Chỉ đạo, điều hành nổi bật của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh trong tuần (từ ngày 03/8/2026 - 09/8/2026)
Chỉ đạo, điều hành nổi bật của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh trong tuần (từ ngày 03/8/2026 - 09/8/2026)
UBND tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh, tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; Chỉ đạo thống nhất đầu mối quản lý, điều phối hạ tầng và dữ liệu số trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp giai đoạn 2026 - 2030”; Quy trình kiểm dịch y tế đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu thông minh tại đường chuyên dụng vận chuyển hàng hoá khu vực mốc 1119-1120 và đường chuyên dụng vận chuyển hàng hoá khu vực mốc 1088/2-1089 thuộc cặp cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị Quan (Trung Quốc); UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh; Chỉ đạo tăng cường quản lý quy hoạch, phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật;…. là những thông tin chỉ đạo điều hành nổi bật của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh trong tuần (từ ngày 03/8/2026 - 09/8/2026).

Ảnh minh họa
UBND tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh, tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Ngày 06/8/2026, UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Văn bản số 2113/UBND-BTCD về chấn chỉnh, tăng cường công tác tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh.
Theo đó, trong 6 tháng đầu năm 2026, các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; tập trung rà soát, đối thoại, giải quyết nhiều vụ việc phức tạp, kéo dài, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, UBND tỉnh đánh giá công tác này tại một số cơ quan, đơn vị vẫn còn những tồn tại, hạn chế.
Để khắc phục những tồn tại, hạn chế, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các xã, phường tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, UBND tỉnh; gắn việc thực hiện nhiệm vụ với trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường kiểm tra, đôn đốc và kịp thời chấn chỉnh những hạn chế trong quá trình thực hiện.
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân; thực hiện nghiêm trách nhiệm tiếp công dân định kỳ, đột xuất của người đứng đầu, gắn tiếp công dân với đối thoại và giải quyết vụ việc ngay từ cơ sở. Các cơ quan, đơn vị tập trung giải quyết kịp thời, đúng quy định các vụ việc thuộc thẩm quyền, nâng cao chất lượng giải quyết ngay từ lần đầu; phấn đấu giảm tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo chậm hạn xuống dưới 10% và tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên toàn tỉnh đạt từ 90% trở lên.
Cùng với đó, các cơ quan, đơn vị phải bảo đảm điều kiện về trụ sở, địa điểm, cơ sở vật chất phục vụ tiếp công dân; bố trí công chức có phẩm chất, năng lực, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp; thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, xác định đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn. Nâng cao chất lượng xác minh, tham mưu giải quyết các vụ việc phức tạp, kéo dài, bảo đảm khách quan, toàn diện, đúng pháp luật.
Chủ động nắm chắc tình hình, dự báo diễn biến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giải quyết vụ việc ngay từ cơ sở, không để tích tụ thành vụ việc phức tạp, đông người, kéo dài hoặc phát sinh “điểm nóng”. Các cơ quan, đơn vị tăng cường phối hợp với Thanh tra tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan trong tuyên truyền, vận động, đối thoại, giải quyết các vụ việc có nguy cơ khiếu kiện đông người, vượt cấp.
Đối với các dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh, yêu cầu các sở, ban, ngành chủ trì thực hiện dự án phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, phường trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng; bảo đảm công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, đúng quy định và tiến độ. Chủ động tiếp nhận, đối thoại, giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân ngay từ cơ sở, không để phát sinh vụ việc phức tạp, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và tiến độ dự án.
Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh và các cơ quan liên quan tiếp tục rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, vượt cấp để tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết; đồng thời theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Trường hợp cần thiết, tham mưu thành lập đoàn kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu và kiến nghị xử lý đối với tập thể, cá nhân vi phạm theo quy định.
Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện; kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Chỉ đạo thống nhất đầu mối quản lý, điều phối hạ tầng và dữ liệu số trên địa bàn tỉnh
UBND tỉnh Lạng Sơn giao đầu mối thống nhất về chuyển đổi số, chịu trách nhiệm quản lý, điều phối hạ tầng số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ và bảo đảm an ninh dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
Theo đó, Sở Khoa học và Công nghệ là đầu mối thống nhất về chuyển đổi số, chịu trách nhiệm quản lý, điều phối chung về hạ tầng số, nền tảng số, cơ sở dữ liệu, kết nối, chia sẻ; đồng thời phối hợp với Công an tỉnh bảo đảm an ninh dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ điều phối dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chủ trì tham mưu triển khai Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu tỉnh; quản trị dữ liệu, bảo đảm an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và chủ trì triển khai các nhiệm vụ thuộc Đề án 06. Đồng thời, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu trên địa bàn tỉnh.
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường là cơ quan quản lý, khai thác và chịu trách nhiệm đối với dữ liệu, cơ sở dữ liệu thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý; tổ chức thu thập, tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa, duy trì, khai thác, chia sẻ và bảo đảm chất lượng dữ liệu theo quy định.
Trong quá trình triển khai, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong quản lý, vận hành hạ tầng số, nền tảng số, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu; phối hợp với Công an tỉnh về quản trị dữ liệu, bảo đảm an ninh dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện các nhiệm vụ Đề án 06.
Kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp giai đoạn 2026 - 2030”
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, gắn với chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu trong lĩnh vực nông lâm nghiệp giai đoạn 2026 - 2030” (Kế hoạch số 309/KH-UBND ngày 06/8/2026).
Mục tiêu cụ thể: Tiếp tục duy trì, củng cố, mở rộng quy mô các chuỗi liên kết sản xuất đang hoạt động; hỗ trợ xây dựng 10 chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp (mỗi năm hỗ trợ từ 2 -3 chuỗi) gắn với các sản phẩm chủ lực theo Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các sản phẩm đặc thù có lợi thế của tỉnh (hỗ trợ xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô, lĩnh vực mới của các chuỗi liên kết sản xuất đang hoạt động). Có ít nhất 30 doanh nghiệp, Hợp tác xã tham gia các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; 100% chuỗi liên kết được thực hiện thông qua hợp đồng liên kết và có sản phẩm tiêu thụ ổn định trên thị trường. Củng cố, nâng cao năng lực quản lý, tổ chức sản xuất và liên kết tiêu thụ sản phẩm của các Hợp tác xã, Tổ Hợp tác (HTX, THT); thành lập mới từ 60 HTX và 40 THT (mỗi năm thành lập mới từ 12 đến 15 HTX, 08 đến 10 THT), khuyến khích các THT đủ điều kiện chuyển đổi thành HTX. Tăng tỷ lệ HTX hoạt động có hiệu quả đạt trên 55%, giảm số hợp tác xã hoạt động yếu kém, ngừng hoạt động; phấn đấu 10% HTX, THT có ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản; thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với hàng hóa nông sản. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho 100% cán bộ chủ chốt HTX kiến thức liên quan đến Luật HTX, quản trị kinh doanh, chuỗi liên kết.
Kế hoạch tập trung vào các giải pháp: Phát triển vùng sản xuất hàng hoá tập trung đối với các sản phẩm nông lâm nghiệp chủ lực, đặc thù, có lợi thế của địa phương; tổ chức liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, trong đó, triển khai hiệu quả Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 03/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển nông, lâm nghiệp chủ lực tập trung, bền vững gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2026 – 2030, Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 26/3/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026-2030 và các chính sách hỗ trợ thuộc chương trình mục tiêu quốc gia; nâng cao năng lực quản lý, tổ chức sản xuất; kiểm tra, giám sát, nhân rộng các chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hoạt động hiệu quả, kịp thời giới thiệu các mô hình tiêu biểu, cách làm hay trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số.
Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì tổ chức thực hiện hỗ trợ xây dựng, phát triển các chuỗi liên kết và các mục tiêu của Kế hoạch; phối hợp với các Sở, ngành liên quan và các địa phương xác định các chuỗi liên kết để hỗ trợ đảm bảo thiết thực, hiệu quả, bền vững, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của tỉnh. Hướng dẫn các giải pháp chuyên môn kỹ thuật, áp dụng khoa học, công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; thực hiện công tác đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm của các chuỗi liên kết; hỗ trợ các chủ thể sản xuất xây dựng thương hiệu sản phẩm; phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường.
UBND các xã, phường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai các chuỗi liên kết trên địa bàn. Chỉ đạo tổ chức sản xuất hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; thúc đẩy các HTX, THT, hộ sản xuất liên kết với các doanh nghiệp để hỗ trợ xây dựng các chuỗi liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm phù hợp trên địa bàn; chỉ đạo việc tuân thủ, chấp hành pháp luật của các chủ thể tại địa phương trong tham gia thực hiện các chuỗi liên kết. Huy động, lồng ghép các nguồn lực của địa phương để thúc đẩy phát triển sản xuất nông lâm nghiệp nhằm duy trì ổn định, ngày càng phát triển của các chuỗi liên kết, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh tế nông nghiệp trên địa bàn.
Quy trình kiểm dịch y tế đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu thông minh tại đường chuyên dụng vận chuyển hàng hoá khu vực mốc 1119-1120 và đường chuyên dụng vận chuyển hàng hoá khu vực mốc 1088/2-1089 thuộc cặp cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị Quan (Trung Quốc)
Tại Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 05/8/2026, UBND tỉnh đã ban hành Quy trình kiểm dịch y tế đối với phương tiện, hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu thông minh tại đường chuyên dụng vận chuyển hàng hoá khu vực mốc 1119-1120 và đường chuyên dụng vận chuyển hàng hoá khu vực mốc 1088/2-1089 thuộc cặp cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị Quan (Trung Quốc). Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/8/2026.
Đối tượng áp dụng: Các phương tiện không người lái (IGV, AVG) khi nhập cảnh, xuất cảnh. Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, trừ trường hợp hàng hóa quá cảnh mà không bốc dỡ khỏi phương tiện, hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn và động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
Về quy trình kiểm dịch y tế đối với phương tiện không người lái nhập cảnh, xuất cảnh:
Bước 1. Thu thập thông tin y tế
1. Đối tượng phải thu thập thông tin y tế: tất cả phương tiện không người lái nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam.
2. Hệ thống phần mềm thu thập thông tin y tế được kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ có liên quan.
3. Nội dung thu thập thông tin y tế qua các nền tảng số hoặc chia sẻ dữ liệu từ các lực lượng quản lý chuyên ngành
- Số hiệu hoặc biển số của phương tiện không người lái;
- Các thông tin cần thiết khác: chở hàng hóa mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian bệnh truyền nhiễm hoặc hàng hóa xuất phát, đi qua vùng có dịch.
* Chỉ thực hiện khai báo y tế khi có công bố dịch hoặc phương tiện xuất phát, đi qua vùng có dịch.
Bước 2. Quan sát y tế đối với phương tiện không người lái
1. Kiểm dịch viên y tế thực hiện quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp, tìm các dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, dấu hiệu của trung gian truyền bệnh trên phương tiện không người lái, đánh giá tình trạng vệ sinh (chất thải, rác thải sinh hoạt không được thu gom, bảo quản, xử lý đúng quy định). Thời gian quan sát tối đa không quá 15 phút với phương tiện.
2. Sau khi thu thập thông tin, quan sát y tế phương tiện không người lái, kiểm dịch viên y tế kết thúc quy trình kiểm dịch.
Bước 3. Kiểm tra y tế, xử lý y tế đối với phương tiện không người lái
Chỉ thực hiện khi có dấu hiệu mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A hoặc một số bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B phải được cách ly y tế, kiểm dịch viên y tế thực hiện kiểm tra thực tế (theo quy định tại Nghị định 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh). Cơ quan Kiểm dịch y tế có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện quy trình này.
Về quy trình kiểm dịch y tế đối với hàng hóa:
Không thực hiện Kiểm tra y tế đối với hàng hóa khi hàng hóa trên phương tiện vận chuyển không người lái khi qua cửa khẩu thông minh.
Hàng hóa sau khi qua cửa khẩu thông minh vào bãi kiểm hóa sẽ được chuyển từ phương tiện không người lái (IGV, AVG) sang phương tiện phương tiện vận chuyển truyền thống (có người lái), thì thực hiện theo quy định về Kiểm dịch y tế đối với hàng hóa tại Điều 32, 33, 34, 35 của Nghị định 165/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh. Cơ quan Kiểm dịch y tế có trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện quy trình này.
UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh (Công văn số 2018/UBND-NC ngày 06/8/2026).
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tăng cường công tác quản lý nhà nước về PCCC theo phân cấp; tổ chức rà soát, phân loại địa bàn, cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao, như: địa bàn biên giới, khu dân cư tập trung đông người, nhà liền kề, nhà ở hộ gia đình làm bằng vật liệu dễ cháy, cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao (chợ, trung tâm thương mại, cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, bến, bãi đỗ xe ô tô, cửa hàng xăng dầu, cơ sở sản xuất, chế biến gỗ, kho hàng hóa dễ cháy, nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh...) và các loại hình cơ sở mới phát sinh (trung tâm giáo dục, cơ sở chăm sóc sắc đẹp, nhà hàng, quán ăn...) để kiểm tra, hướng dẫn, quản lý theo quy định; tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức, cá nhân chấp hành các quy định của pháp luật về PCCC và CNCH.
Công an tỉnh chủ trì theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các quy định mới của pháp luật về PCCC và CNCH trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tin, truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường tuyên truyền, phổ biến các nội dung mới của Luật PCCC và CNCH năm 2025, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP và Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP; trong đó tập trung tuyên truyền việc bãi bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực PCCC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định mới, không để xảy ra ách tắc, sai sót trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
UBND các xã, phường chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định mới của pháp luật về PCCC và CNCH đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định về PCCC; hướng dẫn người đứng đầu cơ sở, chủ hộ gia đình khắc phục kịp thời các tồn tại, vi phạm theo quy định. Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức quản lý chặt chẽ các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ; kịp thời báo cáo, đề xuất xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
Chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh
UBND tỉnh ban hành Công văn chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh (Công văn số 2073/UBND-KGVX ngày 03/8/2026).
UBND tỉnh đề nghị:
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường: căn cứ chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý, chủ động xây dựng kế hoạch hoặc lồng ghép các nhiệm vụ triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” vào chương trình, kế hoạch chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương; xác định rõ nội dung, đối tượng, chỉ tiêu, sản phẩm đầu ra, tiến độ thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu. Hoàn thành việc xây dựng, lồng ghép kế hoạch trước ngày 15/8/2026 và tổ chức thực hiện thường xuyên.
Tổ chức phổ cập kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý; khuyến khích, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia học tập, rèn luyện kỹ năng số, ưu tiên các kỹ năng thiết thực, phục vụ trực tiếp công việc và đời sống. Đồng thời, tập trung hướng dẫn, hỗ trợ người dân sử dụng hiệu quả các dịch vụ số thiết yếu, nhất là dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số, y tế số, giáo dục số, bảo hiểm số, thương mại điện tử, các nền tảng số phổ biến; chú trọng hướng dẫn kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, phòng tránh lừa đảo trên không gian mạng, nhận diện thông tin xấu, độc và ứng xử văn hóa trên môi trường số.
UBND các xã, phường: củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng; xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, xác định rõ nội dung, đối tượng ưu tiên và chỉ tiêu thực hiện. Gắn hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng với chính quyền cơ sở, Trung tâm Phục vụ hành chính công và các điểm cung cấp dịch vụ công, dịch vụ số cho người dân. Hoàn thành việc củng cố, kiện toàn và xây dựng kế hoạch hoạt động trước ngày 15/8/2026 và duy trì hoạt động thường xuyên,…
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của UBND tỉnh tại Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình triển khai Phong trào. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng Kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức.
Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia Phong trào; tổ chức phổ cập kỹ năng số phù hợp với từng nhóm đối tượng; phát huy vai trò của giáo viên, học sinh, sinh viên trong hỗ trợ người dân tiếp cận, sử dụng các nền tảng số và dịch vụ số thiết yếu,…
Chỉ đạo tăng cường quản lý quy hoạch, phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật
Thực hiện Công văn số 3641-CV/VPTW ngày 10/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về ý kiến chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước về tình hình địa phương và Công văn số 835/TTg-CN ngày 22/7/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý quy hoạch, phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tập trung triển khai các nhiệm vụ nhằm nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, bảo đảm đồng bộ, thống nhất giữa các cấp độ quy hoạch (Công văn số 2116/UBND-KTCN ngày 07-8-2026).
UBND tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các địa phương rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch liên quan; tổng rà soát các đồ án quy hoạch sau sắp xếp đơn vị hành chính, phân loại rõ các đồ án tiếp tục thực hiện, cần điều chỉnh hoặc lập mới. Kết quả rà soát phải được tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 05/9/2026. Đồng thời, Sở Xây dựng hướng dẫn công bố, công khai quy hoạch, chuẩn hóa hồ sơ điện tử và cập nhật dữ liệu quy hoạch trên hệ thống dùng chung của tỉnh.
Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao nhiệm vụ chủ trì rà soát nhu cầu, chỉ tiêu sử dụng đất, bảo đảm thống nhất giữa Quy hoạch tỉnh với quy hoạch đô thị, nông thôn; tổng hợp nội dung cần điều chỉnh và cung cấp đầy đủ dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác quy hoạch. Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí, ưu tiên các nhiệm vụ cấp bách; Sở Nội vụ phối hợp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã và rà soát nhu cầu nhân lực làm công tác quy hoạch, xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật.
Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ chủ động rà soát quy hoạch, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý, bảo đảm thống nhất với Quy hoạch tỉnh; phối hợp trong lập, điều chỉnh, thẩm định và quản lý quy hoạch, đồng thời cung cấp, cập nhật dữ liệu chuyên ngành và bảo đảm rõ trách nhiệm quản lý, vận hành hạ tầng kỹ thuật. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn rà soát các quy hoạch thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm kết nối đồng bộ không gian phát triển và hạ tầng kỹ thuật.
UBND các xã, phường có trách nhiệm rà soát toàn bộ đồ án quy hoạch trên địa bàn, gửi kết quả về Sở Xây dựng trước ngày 31/8/2026; đẩy nhanh lập quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đô thị, bảo đảm phù hợp Quy hoạch tỉnh và địa giới hành chính sau sắp xếp. Sau khi quy hoạch được phê duyệt, thực hiện công bố, công khai và cập nhật đầy đủ dữ liệu lên hệ thống quy hoạch dùng chung. Sở Xây dựng được giao theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Đỗ Hoạt



