Web portal

Lang Son Province

Dự thảo Quyết định quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Drafting agency: Sở Giáo dục và Đào tạo

Start day: 24/04/2026

End date: 04/05/2026

Views: 9

Feedback: 0

  •  
  1. QUYẾT ĐỊNH

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số

trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục (Luật số 123/2025/QH15);

            Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ GDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;

Căn cứ Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Ban hành Điều lệ trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều nhiều cấp học;

          Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số      /TTr-SGDĐT ngày     tháng  năm 2026;

            Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong một số trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này.

b) Cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.

Điều 2. Quy định định mức học sinh trên lớp khi áp dụng trường hợp đặc biệt

1. Điều kiện xác định trường hợp đặc biệt

a) Cơ sở giáo dục có bình quân sĩ số học sinh/lớp cao hơn bình quân sĩ số học sinh/lớp theo vùng từ 3 trở lên.

b) Cơ sở giáo dục có điểm trường lẻ hoặc có số lớp từ 11 đến 15 lớp, có bình quân sĩ số học sinh/lớp thấp hơn bình quân sĩ số học sinh/lớp theo vùng từ 1,5 trở lên.

c) Cơ sở giáo dục không có điểm trường lẻ, có trên 15 lớp, có bình quân sĩ số học sinh/lớp thấp hơn bình quân sĩ số học sinh/lớp theo Vùng từ 3 trở lên.

d) Cơ sở giáo dục có quy mô dưới 11 lớp và bình quân sĩ số học sinh/lớp thấp hơn bình quân sĩ số học sinh/lớp theo vùng.

2. Quy định định mức số lượng học sinh/lớp trong trường hợp đặc biệt để tính định mức giáo viên

a) Cơ sở giáo dục đảm bảo điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều này: Định mức số lượng học sinh/lớp để tính định mức giáo viên bằng 0,95 lần của bình quân sĩ số học sinh/lớp thực tế.

b) Cơ sở giáo dục đảm bảo điều kiện tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này: Định mức số lượng học sinh/lớp để tính định mức giáo viên bằng 1,05 lần của bình quân sĩ số học sinh/lớp thực tế.

c) Cơ sở giáo dục đảm bảo điều kiện tại điểm d khoản 1 Điều này: Định mức số lượng học sinh/lớp để tính định mức giáo viên bằng bình quân sĩ số học sinh/lớp thực tế.

Điều 3. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các xã, phường, các cơ sở giáo dục áp dụng định mức số lượng học sinh/lớp trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 1 làm căn cứ giao hoặc phê duyệt số lượng người làm việc. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định tại Quyết định này.

2. Sở Nội vụ

Trên cơ sở định mức quy định tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan, chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo hằng năm.

3. Sở Tài chính

Căn cứ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, số lượng hợp đồng lao động do cấp có thẩm quyền quyết định, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền đảm bảo kinh phí thường xuyên theo quy định.

4. Ủy ban nhân dân xã, phường

  a) Chịu trách nhiệm về số lượng cơ sở giáo dục phổ thông công lập theo vùng, số lượng học sinh, số lớp của từng cấp học theo từng năm học trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý;

  b) Hằng năm, trên cơ sở số lớp học, quy mô học sinh, tổng hợp gửi Sở Nội vụ nhu cầu số lượng người làm việc, hợp đồng lao động theo phân cấp quản lý; đồng thời, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp quản lý;

  c) Căn cứ quy định bố trí số lượng học sinh/lớp của Quyết định này, hằng năm tổng hợp, đề xuất chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn quản lý trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày…tháng…..năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì thực hiện theo các văn bản mới.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Hot news

noData
No data found