Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Quyết định ban hành quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày bắt đầu: 20/01/2026

Ngày kết thúc: 30/01/2026

Số lượt xem: 11

Góp ý: 0

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi

trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 03/2022/TT- BNNPTNT ngày 16/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường Tờ trình số .../TTr-SNNMT ngày ... tháng 02 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngàythay thế Quyết định số 26/2000/QĐ-UB ngày 27/4/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi và cơ chế, chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương; Quyết định số 52/2002/UB-QĐ ngày 13/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của bản Quy định về phân cấp quản lý công trình thủy lợi và cơ chế chính sách đầu tư xây dựng kiên cố hóa kênh mương ban hành theo Quyết định số 26/2000/QĐ-UB, ngày 27/4/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

QUY ĐỊNH

Phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Ban hành kèm theo Quyết định số       /2026/QĐ-UBND

ngày      tháng     năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy định phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước được đưa vào khai thác, sử dụng.

b) Đối với công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu (hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định trên cơ sở vận dụng hướng dẫn của Quy định này và các hướng dẫn khác theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, sử dụng có hiệu quả.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Nguyên tắc phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Quản lý thống nhất theo hệ thống công trình thủy lợi, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của hệ thống, đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng nước phục vụ sản xuất, dân sinh và các ngành kinh tế.

2. Việc quản lý công trình thủy lợi phải đảm bảo tính hệ thống, lưu vực, không phụ thuộc địa giới hành chính; phù hợp với hiện trạng năng lực quản lý, khai thác của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

3. Các công trình có quy mô vừa và lớn, quan trọng, có kỹ thuật vận hành phức tạp giao do cấp tỉnh quản lý. Đối với các công trình có quy mô nhỏ vận hành đơn giản giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý để giao cho các tổ chức, cá nhân khai thác phù hợp với quy định tại Điều 23 Luật Thủy lợi.

4. Việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi phải bảo đảm tính kế thừa, thuận lợi, cần giữ sự ổn định trong quá trình quản lý, khai thác và bảo vệ nhằm phát huy tối đa năng lực của công trình, đáp ứng được yêu cầu sản xuất nông nghiệp và đời sống kinh tế - xã hội của nhân dân.

5. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi thực hiện đồng thời với việc củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực tổ chức thủy lợi cơ sở. Tăng cường vai trò của chính quyền địa phương và người dân trong việc tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ, nhằm phát huy hiệu quả công trình thủy lợi.

6. Việc phân cấp quản lý công trình thủy lợi phải phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý tài sản công và các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 3. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi sau:

a) Công trình đập, hồ chứa nước có chiều cao đập (Hđ) từ 10m trở lên hoặc dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 trở lên hoặc có năng lực tưới thực tế từ 20ha trở lên;

b) Công trình đập tràn phục vụ trong phạm vi liên xã hoặc có năng lực tưới thực tế từ 20 ha trở lên;

c) Trạm bơm điện, trạm bơm thủy luân phục vụ trong phạm vi liên xã hoặc có năng lực tưới, tiêu thực tế từ 20 ha trở lên;

2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý các công trình thủy lợi còn lại không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn.

3. Quy mô diện tích tưới để phân cấp quản lý theo khoản 1, khoản 2 Điều này lấy theo năng lực tưới thực tế đối với các công trình không có hồ sơ, thông tin công trình; lấy theo năng lực tưới thiết kế đối với các công trình có đầy đủ hồ sơ, thông số kỹ thuật và các công trình được xây dựng mới

Điều 4. Giao quản lý, khai thác công trình thủy lợi

1. Các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý: Giao Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác công trình thủy lợi tổ chức quản lý, khai thác.

2. Các công trình do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý: Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định giao công trình thuộc cấp xã quản lý cho Doanh nghiệp; Tổ chức thủy lợi cơ sở hoặc lựa chọn cá nhân quản lý, khai thác.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Trong thời gian chưa thực hiện xong việc phân cấp quản lý, thu hồi, điều chuyển, giao quản lý công trình thủy lợi, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm quản lý, khai thác công trình theo hiện trạng đảm bảo đúng quy định hiện hành, phục vụ sản xuất cho đến khi thực hiện xong các trình tự thủ tục theo phân cấp tại Quyết định này.

2. Đối với các công trình thủy lợi đã giao cho Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Lạng Sơn quản lý, khai thác và tính thành phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp. Công ty tiếp tục thực hiện quản lý theo quy định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện Quyết định này.

b) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức rà soát, thống kê công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh, tham mưu UBND tỉnh giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định

d) Thực hiện trách nhiệm Chủ quản lý công trình đối với công trình do cấp tỉnh quản lý, tổ chức đặt hàng dịch vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi theo quy định. Hng năm, xây dựng kế hoạch để kiểm tra công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

đ) Hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, các đơn vị có liên quan được giao quản lý, khái thác công trình thành lập, củng cố, kiện toàn tổ chức, bổ máy, bổ sung năng lực tổ chức thủy lợi cơ sở theo quy định của pháp luật.

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán; bố trí kinh phí hỗ trợ; thẩm định, quyết toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm dịch vụ, công ích thủy lợi hàng năm với tổ chức, cá nhân vận hành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí nguồn ngân sách tỉnh để đầu tư duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý.

b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức khai thác công trình thủy lợi và tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo thẩm quyền, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường

a) Tuyên truyền, phổ biến Quyết định này tại địa phương.

b) Chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, hằng năm tổng hợp tình hình quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi trên địa bàn gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 02 hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.

c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quyền, trách nhiệm của Chủ sở hữu công trình thủy lợi được phân cấp quản lý trên địa bàn theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

d) Giao Phòng Kinh tế các xã, phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị các phường thực hiện quyền, trách nhiệm của chủ quản lý công trình thủy lợi được giao quản lý theo quy định của Luật Thủy lợi và các quy định khác có liên quan.

đ) Quyết định phương thức giao khai thác công trình thủy lợi được giao quản lý theo quy định tại Điều 23 Luật Thủy lợi và các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

 e) Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện công tác lựa chọn, ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi theo phương thức đấu thầu hoặc đặt hàng; giám sát, nghiệm thu việc cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

g) Chỉ đạo việc thành lập, kiện toàn, củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở để tham gia đầu tư, quản lý, khai thác vận hành công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng đáp ứng theo quy định tại Điều 30 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và theo quy định hiện hành.

h) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị khai thác quản lý tốt công trình thủy lợi trên địa bàn; xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi theo quy định.

i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

k) Chủ trì, phối hợp với các Tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức cá nhân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo khoản 3 Điều 57 Luật Thủy lợi năm 2017.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi

a) Hàng năm đánh giá hiện trạng công trình, đề xuất danh mục, kinh phí duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân khai thác vận hành; tổ chức thống kê, xây dựng và cập nhập các báo cáo và nội dung liên quan đến công tác quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trên địa bàn vào cơ sở dữ liệu về thủy lợi của tỉnh; kiểm kê, đánh giá nguồn nước để xây dựng kế hoạch cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các nhu cầu dùng nước khác.

b) Xây dựng kế hoạch củng cố năng lực vận hành khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phù hợp theo quy định này.

c) Triển khai thực hiện cắm mốc chỉ giới công trình thủy lợi theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; khoản 10 Điều 1 Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.

6. Trong quá trình triển khai thực hiện các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những nội dung cần sửa đổi, bổ sung về quy định này thì kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định./.

    

  • Du thao quyet dinh
  • phu luc
  • bieu so sang
  • Tập tin đính kèm
    Tập tin đính kèm
    Tập tin đính kèm

Tin nổi bật