Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Nghị quyết quy định về chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao và quy định mức chi tổ chức các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ngày bắt đầu: 13/05/2026

Ngày kết thúc: 23/05/2026

Số lượt xem: 13

Góp ý: 0

NGHỊ QUYẾT

Quy định về chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao và quy định mức chi tổ chức các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHOÁ …., KỲ HỌP THỨ ….

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 349/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu;

Căn cứ Thông tư số 117/2025/TT- BTC ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ tổ chức các giải thi đấu thể thao tại Việt Nam;

Xét Tờ trình số    /TTr-UBND ngày      tháng     năm 2026  của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao và quy định mức chi tổ chức các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định về chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao và quy định mức chi tổ chức các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày .. tháng .. năm 2026

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên; chế độ chi tiêu tài chính; tiền thưởng đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII , Kỳ họp thứ  thông qua ngày ….tháng…năm 2026./.

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN ĐỘI THỂ THAO VÀ QUY ĐỊNH MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC GIẢI THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số       /2026/NQ-HĐND)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1.  Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về các chế độ tiền lương, hỗ trợ tiền dinh dưỡng tập huấn, thi đấu bảo hiểm xã hội đối với thành viên đội thể thao thuộc địa phương quản lý; quy định các mức chi cụ thể để tổ chức các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thành viên đội thể thao, gồm:

a) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao tỉnh theo quy định của Luật Thể dục thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14 tham gia tập trung tập huấn, thi đấu thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Lạng Sơn.

          b) Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển các xã, phường, cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là cấp cơ sở) tham gia tập huấn, thi đấu thuộc quyền quản lý của đơn vị.

2. Thành viên tổ chức giải thể thao cấp tỉnh, gồm:

a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng; thành viên Ban Tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; Trọng tài, giám sát điều hành, trợ lý các giải thi đấu; thư ký trọng tài, điều phối viên môn bóng đá.

c) Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng liên quan khác thực hiện nhiệm vụ tại các điểm tổ chức thi đấu các giải thi đấu thể thao.

d) Đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ phục vụ lễ
khai mạc Đại hội TDTT, Hội khỏe Phù Đổng (gồm người tập và giáo
viên quản lý, hướng dẫn).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Thành viên đội tuyển thể thao là công dân Việt Nam bao gồm huấn luyện viên, vận động viên đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được triệu tập theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền để tham gia tập trung tập huấn và thi đấu.

2. Đội tuyển thể thao của tỉnh là huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập để tham gia tập huấn, thi đấu các giải thể thao thành tích cao theo quy định của Luật Thể dục thể thao số 77/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2018/QH14, gồm: Đội tuyển tỉnh; Đội tuyển trẻ tỉnh; Đội tuyển năng khiếu tỉnh.

3. Đội tuyển thể thao cấp cơ sở là huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển của các xã, phường, cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là cấp cơ sở) tham gia thi đấu tại Đại hội Thể dục thể thao tỉnh Lạng Sơn, các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao do các sở, ban, ngành, liên đoàn, hội thể thao cấp tỉnh tổ chức hoặc đăng cai tổ chức (gọi chung là giải thi đấu thể thao cấp tỉnh).

4. Giải thể thao cấp tỉnh gồm Đại hội Thể dục thể thao, Hội khỏe Phù Đổng (định kỳ 04 năm/lần); Giải thi đấu từng môn thể thao, Hội thi thể thao, Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật.

5. Giải thi đấu thể thao cấp cơ sở gồm: đại hội thể dục thể thao xã, phường; các giải thi đấu thể thao, hội thi thể thao của các xã, phường tổ chức.

6.  Chế độ dinh dưỡng: Là mức ăn hằng ngày được tính bằng tiền cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao.

7. Các nội dung thi đấu cá nhân, đồng đội, tập thể thực hiện theo quy định của Điều lệ giải do cấp có thẩm quyền ban hành.

8. Tập trung tập huấn, thi đấu là quá trình có mặt thực tế huấn luyện, tập luyện, thi đấu có hệ thống để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, thể lực, chiến thuật và tâm lý trước khi thi đấu cho vận động viên.

Chương II

CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN ĐỘI THỂ THAO VÀ QUY ĐỊNH MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC GIẢI THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

Điều 4. Quy định về chính sách đối với thành viên đội tuyển thể thao

1. Chế độ tiền lương đối với thành viên đội tuyển thể thao tham gia tập trung tập huấn, thi đấu.

a) Tiền lương đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 4 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.

b) Tiền lương đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu của tỉnh không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương theo ngày thực tế tập trung tập huấn, thi đấu thực hiện theo quy định tại điểm đ, e, g khoản 2, điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.

c) Tiền lương đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển cấp cơ sở hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương bằng 80% mức hưởng của thành viên đội tuyển cấp tỉnh.

d) Tiền lương đối với huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển cấp cơ sở không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng tiền lương bằng 80% mức hưởng của thành viên đội tuyển cấp tỉnh.

2. Chế độ dinh dưỡng đối với thành viên đội thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu như sau:

a) Thành viên đội thể thao cấp tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm c, d, đ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.

b) Thành viên đội thể thao cấp tỉnh trong thời gian tập trung thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại các khoản 2, 4, 5, 6, 7 Điều 37 Luật Thể dục thể thao năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2018) được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định tại điểm b, c, d khoản 3 Điều 5 Nghị định số 349/2025/NĐ-CP.

c) Thành viên đội thể thao cơ sở trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu theo quyết định có thẩm quyền được hưởng chế độ dinh dưỡng bằng 80% mức chi của thành viên đội tuyển cấp tỉnh.

3. Chế độ bảo hiểm: Huấn luyện viên, vận động viên và các thành viên liên qua trong thời gian được triệu tập, tập trung tập huấn và tham gia thi đấu được bảo đảm tham gia các loại bảo hiểm theo quy định của pháp luật, bao gồm: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Đối với các đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, việc tham gia và đóng các loại bảo hiểm nêu trên thực hiện tại cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng huấn luyện viên, vận động viên theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Quy định mức chi đối với các giải thi đấu giải thể thao

1. Chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải

            a) Tiền ăn cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 chương I của Nghị quyết này (bao gồm cả thời gian tối đa 01 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu) 200.000 đồng/người/ngày.

b) Tiền ăn cho huấn luyện viên, vận động viên theo khoản 2 Điều 4 của Nghị quyết này.

2. Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 trận đấu/người/ngày.

Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được hưởng chế độ thực hiện nhiệm vụ khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất và không được thanh toán tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ trong thời gian làm nhiệm vụ.

Mức chi thực hiện nhiệm vụ với giải thi đấu cấp các giải thi đấu cấp tỉnh và cấp xã

                                                             

                                                                    Đơn vị tỉnh: đồng/người/buổi

Số

TT

Đối tượng hưởng

Mức chi (đồng/người)

Cấp tỉnh

Cấp xã

1

Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức; Trưởng, Phó các tiểu ban chuyên môn

190.000/ngày

150.000/ngày

2

Thành viên các tiểu ban chuyên môn

160.000/ngày

130.000/ngày

3

Giám sát, trọng tài chính (trừ Bóng đá)

190.000/buổi

150.000/buổi

4

Thư ký, trọng tài khác (trừ Bóng đá)

140.000/buổi

110.000/buổi

5

Công an, y tế, phiên dịch, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan thực hiện nhiệm vụ tại các điểm tổ chức thi đấu

80.000/buổi

60.000/buổi

6

Trọng tài chính, trợ lý trọng tài, giám sát, điều phối viên giải bóng đá 5 người, bóng đá 7 người, bóng đá 11 người

 

 

a

Bóng đá 11 người

 

 

-

Trọng tài chính

320.000/buổi

250.000/buổi

-

Trợ lý trọng tài, giám sát

220.000/buổi

170.000/buổi

-

Điều phối viên

160.000/buổi

130.000/buổi

b

Giải bóng đá 5 người, bóng đá 7 người

 

 

-

Trọng tài chính

220.000/buổi

170.000/buổi

-

Trợ lý trọng tài, giám sát

160.000/buổi

130.000/buổi

-

Điều phối viên

120.000/buổi

100.000/buổi

7

Người tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ (Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao, Ngày hội, Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh, cấp xã)

 

 

-

Tập luyện

60.000/buổi

50.000/buổi

-

Tổng duyệt (tối đa 2 buổi)

90.000/buổi

70.000/buổi

-

Chính thức

160.000/buổi

130.000/buổi

-

Giáo viên quản lý, hướng dẫn

140.000/buổi

100.000/buổi

 

Điều 6. Mức thưởng bằng tiền tại các giải đấu thể thao

1. Mức thưởng bằng tiền tại các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh:                                                            

  Đơn vị tính: đồng/huy chương (giải)

STT

Nội dung

Mức chi

Đại hội Thể dục thể thao (định kỳ 04 năm/lần)

Giải thi đấu từng môn thể thao, Hội thi thể thao, Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật

1

Giải cá nhân

 

Huy chương vàng (giải nhất)

1.500.000

1.200.000

 

Huy chương bạc (giải nhì)

1.200.000

900.000

 

Huy chương đồng (giải ba)

900.000

600.000

2

Giải đôi

 

Huy chương vàng (giải nhất)

2.000.000

1.700.000

 

Huy chương bạc (giải nhì)

1.700.000

1.300.000

 

Huy chương đồng (giải ba)

1.300.000

900.000

3

Giải đồng đội (các môn mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi) mức thưởng bằng số lượng người được thưởng nhân với 50% mức thưởng của giải cá nhân tương ứng

 

Huy chương vàng (giải nhất)

  số người x 1.000.000

số người x 850.000

 

Huy chương bạc (giải nhì)

số người x 850.000

số người x 650.000

 

Huy chương đồng (giải ba)

số người x 650.000

số người x 450.000

4

Giải thể thao mang tính tập thể

4.1

Môn bóng đá 11 người

 

 

 

Huy chương vàng (giải nhất)     

15.000.000

10.000.000

 

Huy chương bạc (giải nhì)

10.000.000

8.000.000

 

Huy chương đồng (giải ba)

7.000.000

6.000.000

4.2

Môn bóng đá 7 người

 

 

 

Huy chương vàng (giải nhất)     

10.000.000

8.000.000

 

Huy chương bạc (giải nhì)

8.000.000

6.000.000

 

Huy chương đồng (giải ba)

6.000.000

4.000.000

4.3

Môn bóng đá 5 người

 

 

 

Huy chương vàng (giải nhất)     

8.000.000

7.000.000

 

Huy chương bạc (giải nhì)

6.000.000

5.000.000

 

Huy chương đồng (giải ba)

4.000.000

3.000.000

4.4

Môn bóng chuyền, bóng rổ

 

 

 

Huy chương vàng (giải nhất)     

10.000.000

8.000.000

 

Huy chương bạc (giải nhì)

8.000.000

6.000.000

 

Huy chương đồng (giải ba)

6.000.000

4.000.000

4.5

Môn bóng chuyền hơi

 

 

 

Huy chương vàng (giải nhất)     

7.000.000

5.000.000

 

Huy chương bạc (giải nhì)

5.000.000

3.000.000

 

Huy chương đồng (giải ba)

3.000.000

2.000.000

4.6

Môn kéo co

 

 

 

Huy chương vàng (giải nhất)       

7.000.000

5.000.000

 

Huy chương bạc (giải nhì)

5.000.000

3.000.000

 

Huy chương đồng (giải ba)

3.000.000

2.000.000                

5

Giải toàn đoàn

 

Giải nhất      

25.000.000

20.000.000

 

Giải nhì      

20.000.000

15.000.000

 

Giải ba

15.000.000

12.000.000

2. Mức thưởng bằng tiền đối với Hội khỏe Phù Đổng của học sinh phổ
thông (định kỳ 04 năm/lần) bằng 80% mức thưởng của Đại hội Thể dục thể thao cùng cấp.

3. Mức thưởng bằng tiền đối với các giải thể thao dành cho lứa tuổi trẻ, giải phong trào cấp tỉnh bằng 80% mức thưởng của giải thể thao cấp tỉnh.

4. Mức thưởng bằng tiền đối với giải thể thao cấp cơ sở: căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp cơ sở quyết định mức thưởng phù hợp nhưng đối với giải thể thao cấp cơ sở không quá 80% mức thưởng của giải thể thao cấp tỉnh.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên đội thể thao và quy định mức chi tổ chức các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. được bố trí trong dự toán của sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch hằng năm.

2. Nguồn kinh phí thực hiện chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao cấp cơ sở (xã, phường, ngành) được bố trí trong dự toán ngân sách cùng cấp hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.

3. Nguồn thu khác, nguồn tài trợ theo quy định của Pháp luật (nếu có).

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung quy định

1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc bị thay thế thì áp dụng theo các văn bản pháp luật mới.

2. Trong quá trình triển khai tổ chức, thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc Quy định không còn phù hợp, đề nghị các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp./.

Tin nổi bật