Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đối với phụ nữ sinh đủ 02 con trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Y tế

Ngày bắt đầu: 14/05/2026

Ngày kết thúc: 24/05/2026

Số lượt xem: 8

Góp ý: 0

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đối với phụ nữ sinh đủ 02 con trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số ……/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định định chính sách hỗ trợ kinh phí mua phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đối với phụ nữ sinh đủ 02 con trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ kinh phí mua phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đối với phụ nữ sinh đủ 02(hai) con trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về chính sách, mức hỗ trợ kinh phí mua phương tiện tránh thai và chi phí thực hiện dịch vụ kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình từ nguồn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng:

- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (từ đủ 15 tuổi đến hết 49 tuổi) đã sinh đủ 02 (hai) con, cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, có nhu cầu sử dụng các biện pháp tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.

 - Các cơ quan, tổ chức, cơ sở y tế công lập và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, chi trả và thực hiện chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.

 

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Việc hỗ trợ phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng và định mức quy định.

2. Quy trình hỗ trợ được thực hiện lồng ghép trực tiếp khi đối tượng sử dụng dịch vụ tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh.

3. Trường hợp đối tượng thụ hưởng thuộc diện được hỗ trợ cùng một nội dung từ nhiều chính sách, chương trình, dự án khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

Điều 3. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ kinh phí mua phương tiện tránh thai: Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được cấp phát miễn phí các loại phương tiện tránh thai lâm sàng và phi lâm sàng (trừ bao cao su), bao gồm thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc cấy tránh thai và dụng cụ tử cung do ngân sách tỉnh chi trả thông qua cơ chế đấu thầu của ngành Y tế.

2. Hỗ trợ chi phí dịch vụ kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí thực hiện các dịch vụ kỹ thuật lâm sàng kế hoạch hóa gia đình tại các cơ sở y tế công lập theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định, bao gồm: Thủ thuật đặt và tháo dụng cụ tử cung; thủ thuật cấy và tháo thuốc cấy tránh thai; tiêm thuốc tránh thai.

Điều 4. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp y tế hàng năm.

2. Huy động từ nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này; định kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….. tháng ….. năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, nhiệm kỳ 2021-2026 kỳ họp thứ ……. thông qua ngày… tháng … năm 2026./.

Tin nổi bật