Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Nghị quyết quy định chi tiết nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035

Cơ quan soạn thảo: Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch

Ngày bắt đầu: 13/02/2026

Ngày kết thúc: 23/02/2026

Số lượt xem: 2

Góp ý: 0

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT NGHỊ QUYẾT

Quy định chi tiết nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 23 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 – 2035;

Căn cứ các Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: số
70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 Quy định về nguyên tắc, tiêu
chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn
2026 - 2030; số 1672/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn các vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 114/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 – 2035;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Tài chính; số Nghị định 358/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các
chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL, ngày 23 tháng 9 năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình;

Căn cứ Quyết định số 191/QĐ-UBND ngày 29 /01/2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn về Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Xét Tờ trình số      /TTr-UBND ngày     tháng      năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chi tiết nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chi tiết nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và mức vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 – 2035 (sau đây gọi là Chương trình).

2. Đối tượng áp dụng

a) Các sở, ban, ngành tỉnh; Uỷ ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.

Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn

1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước; quy định về phân cấp, phân quyền của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định khác có liên quan.

2. Đảm bảo nguyên tắc phân bổ vốn theo quy định tại Điều 3, khoản 2 Điều 6 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg), bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Nguyên tắc bố trí và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương

Bố trí vốn đối ứng từ nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2025 – 2035 và hàng năm tối thiểu bằng 10% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình cho tỉnh.

Vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa được phân bổ cho các cấp, các xã, phường tương ứng với mức vốn ngân sách trung ương được phân bổ, bảo đảm tỷ lệ vốn đối ứng tối thiểu theo quy định. Mức vốn đối ứng ngân sách địa phương phân bổ cho từng xã, phường được xác định theo công thức: Vốn đối ứng địa phương của xã, phường = Vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã, phường × Tỷ lệ vốn đối ứng theo quy định.

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương

1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường

a) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã

- Các xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 6,0 (Gồm 38 xã: Hưng Vũ, Nhất Hòa, Tân Tri, Vũ Lăng, Hoa Thám, Hồng Phong, Quý Hòa, Tân Văn, Thiện Hòa , Thiện Long, Thiện Thuật, Cao Lộc, Ba Sơn, Công Sơn, Chiến Thắng, Nhân Lý, Quan Sơn, Hữu Liên, Thiện Tân, Yên Bình, Khuất Xá, Lợi Bác, Mẫu Sơn, Thống Nhất, Xuân Dương, Tràng Định, Đoàn Kết, Kháng Chiến, Quốc Việt, Tân Tiến, Văn Lãng, Hội Hoan, Thụy Hùng, Điềm He, Khánh Khê, Tân Đoàn, Tri Lễ, Yên Phúc).

- Các xã còn lại: Hệ số 4,0 (Gồm 23 xã: Bắc Sơn, Vũ Lễ, Bình Gia, Đồng Đăng, Chi Lăng, Bằng Mạc, Vạn Linh, Đình Lập, Châu Sơn, Kiên Mộc, Thái Bình, Hữu Lũng, Cai Kinh, Tân Thành, Tuấn Sơn, Vân Nham, Lộc Bình, Na Dương, Quốc Khánh, Thất Khê, Hoàng Văn Thụ, Na Sầm, Văn Quan).

- Các phường: Hệ số 2,0 (Gồm 04 phường: Đông Kinh, Kỳ Lừa, Lương Văn Tri, Tam Thanh).

b) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô dân số

- Các xã có dân số có quy mô dân số dưới 10.000 người: Hệ số 0,3 (Gồm 28 xã: Tân Văn, Hoa Thám, Hồng Phong, Quý Hòa, Thiện Hòa, Thiện Long, Thiện Thuật, Cao Lộc, Ba Sơn, Công Sơn, Quan Sơn, Đình Lập, Châu Sơn, Xã Kiên Mộc, Thái Bình, Hữu Liên, Khuất Xá, Lợi Bác, Mẫu Sơn, Xuân Dương, Đoàn Kết, Kháng Chiến, Quốc Việt, Tân Tiến, Văn Lãng, Hội Hoan, Thụy Hùng, Văn Quan).

- Các xã, phường có quy mô dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,5 (Gồm phường Lương Văn Tri và 28 xã:, Bắc Sơn, Hưng Vũ, Nhất Hòa, Tân Tri, Vũ Lăng, Vũ Lễ, Bình Gia, Bằng Mạc, Chiến Thắn, Nhân Lý, Vạn Linh, Cai Kinh, Tân Thành, Thiện Tân, Tuấn Sơn, Vân Nham, Yên Bình, Thống Nhất, Tràng Định, Quốc Khánh, Thất Khê, Hoàng Văn Thụ, Na Sầm, Điềm He, Khánh Khê, Tân Đoàn, Yên Phúc, Tri Lễ).

- Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 0,9 (Gồm phường Tam Thanh và 05 xã:, Đồng Đăng, Chi Lăng, Hữu Lũng, Lộc Bình, Na Dương).

- Các xã, phường có quy mô dân số trên 30.000 người: Hệ số 1,5 (Gồm phường Đông Kinh và phường Kỳ Lừa).

c) Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô diện tích

- Các xã, phường có quy mô diện tích có diện tích từ 300km² trở lên: Hệ số 1,7 (Gồm 03 xã: Kiên Mộc, Thái Bình, Châu Sơn).

- Các xã có quy mô diện tích từ 200km² đến dưới 300km2: Hệ số 1,0 (Gồm 02 xã: Xuân Dương, Tân Tiến).

- Các xã có quy mô diện tích từ 100km² đến dưới 200km2: Hệ số 0,6 (Gồm 44 xã: Thống Nhất, Đoàn Kết, Quốc Khánh, Thiện Long, Thiện Hòa, Đình Lập, Ba Sơn, Hoa Thám, Kháng Chiến, Lợi Bác, Quan Sơn, Nhất Hòa,  Tân Tri,  Mẫu Sơn,  Thiện Thuật,  Hưng Vũ,  Văn Lãng,  Hồng Phong,  Tri Lễ,  Quý Hòa, Nhân Lý, Vạn Linh, Khuất Xá, Hữu Liên, Tân Thành, Yên Bình, Tràng Định, Yên Phúc, Quốc Việt, Bằng Mạc, Hội Hoan, Chiến Thắng, Hoàng Văn Thụ, Vũ Lăng, Tân Văn, Tuấn Sơn, Na Dương, Thụy Hùng, Cai Kinh, Bình Gia, Cao Lộc, Điềm He, Tân Đoàn, Thất Khê).

- Các xã, phường có quy mô diện tích dưới 100km²: Hệ số 0,4 (Gồm 04 phường và 12 xã: Vũ Lễ, Na Sầm, Khánh Khê, Thiện Tân, Đồng Đăng, Văn Quan, Công Sơn, Vân Nham, Chi Lăng, Bắc Sơn, Lộc Bình, Kỳ Lừa, Đông Kinh, Hữu Lũng, Lương Văn Tri, Tam Thanh).

2. Phân bổ thực hiện các nhiệm vụ

a) Đối với vốn đầu tư:

- Tập trung đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá cấp tỉnh đảm bảo theo mục tiêu của chương trình gồm: Bảo tàng tỉnh, Trung tâm triển lãm và tổ chức sự kiện văn hóa, Thư viện tỉnh; Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia và quốc gia đặc biệt gồm: Tu bổ, tôn tạo Di tích Quốc gia - Khu di tích lịch sử Đường số 4 (xã Thất Khê), Tu bổ di tích Đồn Mỏ Nhài, Đình Nông Lục Đèo Tam Canh thuộc tích Quốc gia đặc biệt -  khu di tích Khởi nghĩa Bắc Sơn (xã Bắc Sơn, xã Hưng Vũ), Bảo tồn, tôn tạo Di tích Quốc gia đặc biệt - Khu di tích lịch sử Chi Lăng (xã Chi Lăng).

- Xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp thiết chế văn hoá, thể thao cơ sở; điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em; bảo tồn làng, bản gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Đối với vốn sự nghiệp: Hằng năm căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thành phần của Chương trình, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các ngành để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg và Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hoá giai đoạn 2025 – 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 – 2030.

3. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại địa phương và nguồn vốn ngân sách địa phương thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết,
báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa – Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày    tháng     năm 2026.

  Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá    , kỳ họp       thông qua ngày      tháng        năm 2026./.

Tin nổi bật