Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định nội dung và mức chi đối với hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Khoa học và Công nghệ

Ngày bắt đầu: 18/05/2026

Ngày kết thúc: 28/05/2026

Số lượt xem: 7

Góp ý: 0

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định nội dung và mức chi đối với hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Căn cứ Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

Xét Tờ trình số    /TTr-UBND ngày    tháng     năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung và mức chi đối với hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung và mức chi đối với hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung và mức chi đối với hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026.

2. Các Nghị quyết hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, gồm:

- Nghị quyết 13/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định nội dung và mức chi hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

 - Nghị quyết số 32/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định định mức lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ …….thông qua ngày … tháng … năm 2026./.

 

QUY ĐỊNH

Nội dung và mức chi đối với hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số      /2026/NQ-HĐND ngày … tháng …năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

 

Chương I

  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết này quy định về nội dung và mức chi đối với một số nội dung chi quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6; các điểm a, đ, e, i và k khoản 11 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Các nội dung, định mức lập dự toán từ nguồn kinh phí đối ứng của ngân sách tỉnh để triển khai thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, đặt hàng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc phê duyệt, ban hành, quản lý chương trình, nhiệm vụ và hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân tham gia thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ có sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều . Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện các hoạt động quản lý, thực hiện chương trình, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng nguồn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc nội dung triển khai của các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo các Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ trong từng giai đoạn triển khai tại tỉnh được áp dụng quy định tại Nghị quyết này và các quy định tài chính đặc thù (nếu có).

2. Các nội dung và mức chi khác phục vụ xây dựng dự toán chi quản lý; thực hiện chương trình, nhiệm vụ; hoạt động hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đối với một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan. Trường hợp, các mức chi đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành thì áp dụng các mức chi quy định tại văn bản đó.

3. Khuyến khích các đơn vị sử dụng các nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước huy động để thực hiện chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo các định mức chi tại Nghị quyết này.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

 

Điều 4. Mức chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Chi hoạt động của các Hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN, như sau:

1. Chi tiền thù lao

Đơn vị tính: 1.000 đồng/1 người/1 phiếu nhận xét

TT

Nội dung công việc

Đơn vị

tính

Mức chi

1

Chi Hội đồng: xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng; xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; xác định danh mục các chương trình hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ tài chính; tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển

 

 

a

Chi họp Hội đồng

Hội đồng

 

 

Chủ tịch Hội đồng

 

1.800

 

Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng

 

1.500

 

Thư ký khoa học

 

300

 

Thư ký hành chính

 

300

 

Đại biểu được mời tham dự

 

200

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của thành viên (ủy viên) Hội đồng

 

700

 

Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện

 

1.000

c

Chi thù lao xây dựng yêu cầu đặt hàng đối với các nhiệm vụ đề xuất thực hiện

Nhiệm vụ

 

 

Chủ tịch Hội đồng

 

700

 

Phó chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng

 

500

2

Chi Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

 

 

a

Chi họp Hội đồng

Hội đồng

 

 

Chủ tịch Hội đồng

 

1.500

 

Phó Chủ tịch hội đồng; thành viên Hội đồng

 

1.000

 

Thư ký khoa học

 

300

 

Thư ký hành chính

 

300

 

Đại biểu được mời tham dự

 

200

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét

 

 

Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng

 

500

 

Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện

 

700

3

Chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

 

 

a

Chi họp Hội đồng

01 Nhiệm vụ có 01 hoặc nhiều đơn vị có nhu cầu ứng dụng kết quả

 

 

Chủ tịch Hội đồng

 

1.800

 

Phó chủ tịch hội đồng; thành viên Hội đồng

 

1.500

 

Thư ký khoa học

 

300

 

Thư ký hành chính

 

300

 

Đại biểu được mời tham dự

 

200

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng

 

700

 

Nhận xét đánh giá của Chủ tịch Hội đồng, chuyên gia phản biện

 

1.000

4

Chi Hội đồng tư vấn đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập, chương trình, chính sách, chiến lược

 

 

a

Chi họp Hội đồng

Hội đồng

Theo công lao động thực tế và mức chi  lương của chuyên gia tư vấn quy định tại Thông tư số 04/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ  trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu

 

Chủ tịch Hội đồng

Công

 

Phó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội đồng

Công

 

Thư ký khoa học

Công

 

Thư ký hành chính

Công

b

Chi nhận xét đánh giá

01 phiếu nhận xét đánh giá

 

 

Nhận xét đánh giá của thành viên Hội đồng

 

1.000

5

Chi thù lao chuyên gia tư vấn độc lập; chuyên gia tư vấn độc lập phục vụ Hội đồng; chuyên gia tư vấn độc lập tham gia Tổ chuyên gia

Chuyên gia

1.500

2. Chi thù lao của các Hội đồng khác quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư số 38/2025/TT-BKHCN được áp dụng bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 khoản 1 Điều này.

Điều 5. Mức chi tiền thù lao của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Chi tiền thù lao của tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức chi

1

Tổ trưởng tổ thẩm định

Nhiệm vụ

1.000

2

Thành viên tổ thẩm định

Nhiệm vụ

700

3

Thư ký hành chính

Nhiệm vụ

300

4

Đại biểu được mời tham dự

Nhiệm vụ

200

Điều 6. Mức chi công tác kiểm tra đánh giá trong kỳ và đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Chi công tác phí cho đoàn kiểm tra đánh giá được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá trong kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ được áp dụng tối đa bằng 40% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

3. Chi tiền thù lao cho thành viên/chuyên gia tư vấn độc lập của đoàn đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đánh giá tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo được áp dụng tối đa bằng 100% mức chi của Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 1 và mục 5 khoản 1 Điều 4 Quy định này.

Điều 7. Mức chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ

Chi hội nghị, hội thảo khoa học phục vụ công tác quản lý nhiệm vụ, chương trình khoa học và công nghệ (nếu có) thực hiện theo quy định đối với dự toán chi hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, toạ đàm khoa học phục vụ thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo như sau:

1. Người chủ trì hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 1.600.000 đồng/buổi;

2. Thư ký hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 560.000 đồng/buổi;

3. Báo cáo viên trình bày tại hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 3.200.000 đồng/báo cáo;

4. Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đề nghị viết báo cáo nhưng không trình bày tại hội thảo khoa học: 2.400.000 đồng/báo cáo;

5. Thành viên tham gia hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học: 240.000 đồng/thành viên/buổi.

Điều 8. Mức chi thù lao Ban Chủ nhiệm chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Ủy ban nhân dân tỉnh

Đối với các Chương trình có thành lập các Ban chủ nhiệm Chương trình, mức chi thù lao các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban Chủ nhiệm chương trình áp dụng theo mức chi cho thành viên hội đồng của Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại mục 3 khoản 1 Điều 4 Quy định này.

Điều  9. Mức chi tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chi điều tra khảo sát, thu thập và phân tích thông tin thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch thực hiện theo Điều 7 Quy định này và Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG VÀ MỨC CHI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

 

Điều 10. Mức chi thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chi thù lao đối với chức danh chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ: 56 triệu đồng/người/tháng.

2. Chi thù lao đối với các chức danh hoặc nhóm chức danh khác: Tính theo hệ số so với mức chi của chủ nhiệm nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Điều 11. Mức chi thực hiện một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Chi công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Điều 7 Quy định này và Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lang Sơn.

2. Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu thực hiện theo Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng 50% mức chi Hội đồng tư vấn đánh giá khả năng ứng dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại  khoản 1 Điều 4 Quy định này.

4. Chi cho tổ chức chủ trì để thực hiện công tác quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Kinh phí quản lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 400 triệu đồng/nhiệm vụ.

Điều 12. Mức chi hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hình thức tài trợ

1. Hỗ trợ 100% kinh phí đối với các nội dung chi theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP  để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản.

2. Hỗ trợ tối đa 80% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và nhiệm vụ phát triển giải pháp xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với nhiệm vụ do doanh nghiệp thực hiện, không hỗ trợ phần chi phí thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

3. Hỗ trợ tối đa 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đối với nhiệm vụ do doanh nghiệp thực hiện, không hỗ trợ phần chi phí thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 15 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

4. Hỗ trợ tối đa 30% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, kết quả thực hiện nhiệm vụ để tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới, mô hình kinh doanh cải tiến đáng kể so với sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình kinh doanh đã có, đề xuất tỉ lệ ngân sách nhà nước hỗ trợ, bảo đảm tối đa không quá. Đối với nhiệm vụ do doanh nghiệp thực hiện, kinh phí hỗ trợ không bao gồm chi phí thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 15 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

5. Hỗ trợ tối đa 50% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, trong thời gian thực hiện nhiệm vụ tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, quy trình mới, mô hình kinh doanh mới, ngân sách nhà nước. Đối với nhiệm vụ do doanh nghiệp thực hiện, kinh phí hỗ trợ không bao gồm chi phí thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 15 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

6. Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ gồm:

a) Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý;

b) Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ mà chủ sở hữu quyền là cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội;

c) Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ để phát triển công nghệ chiến lược theo Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.

7. Nội dung chi và lập dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại mục 3, mục 4 Chương II, Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các quy định khác có liên quan.

Điều 13. Mức chi thực hiện hoạt động hỗ trợ động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

1. Hỗ trợ 100% kinh phí hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP.

2. Hỗ trợ 100% kinh phí đối với hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

3. Hỗ trợ tối đa 70% kinh phí hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở ngoài công lập, doanh nghiệp và tổ chức khác.

4. Nội dung chi và lập dự toán ngân sách nhà nước thực hiện cho hoạt động hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Chương III, Thông tư số 39/2025/TT-BKHCN và các quy định khác có liên quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục đặt hàng trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành tiếp tục được thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt nhiệm vụ cho đến khi kết thúc thời gian thực hiện nhiệm vụ.

 2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

 

Tin nổi bật