Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định giao, khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Tài chính

Ngày bắt đầu: 28/08/2026

Ngày kết thúc: 07/09/2026

Số lượt xem: 8

Góp ý: 0

QUYẾT ĐỊNH

Phân cấp thẩm quyền quyết định giao, khai thác và xử lý tài sản kết

cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước đầu tư, quản lý;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số ……/TTr-STC ngày … tháng … năm 2026;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định giao, khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

 

Chương I

QUY ĐINH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định giao, khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 2 Điều 9, điểm c khoản 12 Điều 17, điểm b khoản 4 Điều 18, điểm b khoản 4 Điều 19, điểm b khoản 4 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 24, điểm c khoản 2 Điều 25, điểm b khoản 3 Điều 27, điểm b khoản 2 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước đầu tư, quản lý (sau đây viết tắt là Nghị định số 178/2026/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hạ tầng gồm:

 

a) Sở Công thương: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; tài sản kết cấu hạ tầng thương mại.

b) Sở Khoa học và công nghệ: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao; tài sản kết cấu hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng công nghiệp công nghệ số (bao gồm cả khu công nghệ số tập trung).

c) Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; tài sản kết cấu hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; tài sản kết cấu hạ tầng đê điều; tài sản kết cấu hạ tầng cảng cá, khu neo đậu, khu tránh trú bão.

d) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng văn hóa, hạ tầng thể thao, hạ tầng du lịch.

đ) Sở Xây dựng: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng đô thị.

e) Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghiệp; tài sản kết cấu hạ tầng khu chế xuất, các khu chức năng, các cửa khẩu trong Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn và cửa khẩu khác được UBND tỉnh giao.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành hạ tầng cấp xã là Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).

3. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1, điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.

4. Đối tượng thực hiện kế toán, quản lý, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, báo cáo kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng và các nội dung khác theo phân cấp, ủy quyền, giao của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.

5. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thu phí, thuê quyền khai thác, nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản và các phương thức chuyển giao quyền khai thác khác đối với tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật.

6. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng. 

 

Chương II

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIAO, KHAI THÁC

VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG DO NHÀ NƯỚC

ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ

 

Điều 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đối với tài sản kết cấu hạ tầng tiếp nhận từ cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc các bộ ngành trung ương, các địa phương khác; Tài sản kết cấu hạ tầng hình thành từ các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh làm chủ đầu tư (trừ tài sản là kết quả của quá trình thực hiện dự án đã xác định đối tượng thụ hưởng).

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định giao đối với tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị trực thuộc; quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý.

Điều 4. Thẩm quyền phê duyệt giá dịch vụ làm cơ sở tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định phê duyệt giá dịch vụ làm cơ sở tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đang trực tiếp quản lý và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt giá dịch vụ làm cơ sở tổ chức thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh được sử dụng theo nhiều công năng hoặc sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (khai thác hỗn hợp).

Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công năng chính của tài sản kết cấu hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đang trực tiếp quản lý và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 6. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh được sử dụng theo nhiều công năng hoặc sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (khai thác hỗn hợp).

Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công năng chính của tài sản kết cấu hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đang trực tiếp quản lý và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh được sử dụng theo nhiều công năng hoặc sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (khai thác hỗn hợp).

Cơ quan chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng là cơ quan thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công năng chính của tài sản kết cấu hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 quyết định này quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đang trực tiếp quản lý và của các cơ quan, đơn vị trực thuộc (trừ tài sản quy định tại khoản 1 Điều này).

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giữa: các sở, ban, ngành; cấp tỉnh và cấp xã và ngược lại; cấp xã với cấp xã.

2. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 10. Thẩm quyền quyết định bán tài sản kết cấu hạ tầng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản kết cấu tầng thuộc phạm vi cấp tỉnh quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán đối với tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Điều 12. Phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Cơ quan quản lý chuyên ngành nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý tài sản kết cấu hạ tầng trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Các Sở, đơn vị quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Rà soát, thống kê toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý, phân loại và giao tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP; trong đó, tài sản kết cấu hạ tầng giao cho đối tượng quản lý tài sản theo các hình thức sau:

- Giao theo tài sản kết cấu hạ tầng cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản theo hình thức tăng tài sản; việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.

- Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đảm bảo phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy định của pháp luật chuyên ngành về hạ tầng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật khác có liên quan; việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.

- Giao tài sản kết cấu hạ tầng cho doanh nghiệp quản lý tài sản theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp (tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp) đảm bảo phù hợp với lĩnh vực Nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan; việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành về hạ tầng và pháp luật khác có liên quan và quy định tại khoản 8 Điều 37 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP.

b) Lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản theo quy định của pháp luật; rà soát, phân loại, giao, lập hồ sơ, mở sổ và thực hiện kế toán tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; lập báo cáo kê khai tài sản để thực hiện nhập dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo kê khai, nhập, duyệt dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định.

c) Chỉ đạo chủ đầu tư, chủ dự án, ban quản lý dự án khi dự án đầu tư xây dựng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý hoàn thành có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quản lý tài sản để quản lý, sử dụng và khai thác theo quy định của pháp luật.

đ) Tiến hành kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất đối với các tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành.

2. Giao Thanh tra tỉnh tổ chức thực hiện công tác thanh tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 178/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử lý đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm trong quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng.

3. Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc các cơ quan quản lý chuyên ngành về hạ tầng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này thực hiện các nhiệm vụ được giao tại khoản 1 Điều này và các nhiệm vụ khác được Chính phủ giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện tại điểm  a, b, c, d, e khoản 5 Điều 47 và Điều 48 Nghị định số 178/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước đầu tư, quản lý.

Điều 14. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày….tháng…năm 2006.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Tin nổi bật