Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Quyết định ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Tài chính

Ngày bắt đầu: 21/07/2026

Ngày kết thúc: 31/07/2026

Số lượt xem: 5

Góp ý: 0

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH14;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 52/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số .../TTr-STC ngày     tháng    ... năm 2026 về dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quyết định ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm 2026.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 và Nghị định số 52/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2026, gồm:

a) Giao tài sản bằng hiện vật;

b) Khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ;

c) Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và tài sản khác;

d) Bán vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên;

đ) Khai thác tài sản công;

e) Thu hồi tài sản công;

g) Điều chuyển tài sản công;

h) Bán tài sản công;

i) Thanh lý tài sản công;

k) Tiêu huỷ tài sản công;

l) Xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị huỷ hoại;

m) Sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

n) Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết;

o) Phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý.

2. Quy định này không điều chỉnh đối với:

a) Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

b) Các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công tại Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam), Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, gồm:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh, gồm: các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh); Chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (sau đây gọi là đơn vị trực thuộc).

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã); các phòng, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là đơn vị thuộc phạm vi quản lý).

2. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công.

 

 

Chương II

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ

 

Điều 3. Thẩm quyền quyết định giao tài sản bằng hiện vật

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định giao tài sản bằng hiện vật có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đơn vị trực thuộc (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô các loại).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản bằng hiện vật có nguyên giá dưới 10 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản cho đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô các loại).

Điều 4. Thẩm quyền quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ cho các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đơn vị trực thuộc.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khoán kinh phí sử dụng nhà ở công vụ cho các đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí cho đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 5. Thẩm quyền khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh và tài sản khác

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho các chức danh và tài sản khác thuộc phạm vi quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho các chức danh và tài sản khác thuộc phạm vi quản lý, trừ quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho các chức danh và tài sản khác thuộc phạm vi quản lý.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định khai thác tài sản công

1. Đối với tài sản công tại cơ quan nhà nước:

a) Cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh quyết định khai thác tài sản công được giao quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình theo danh mục tài sản công quy định tại điểm d, đ và g khoản 1 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo danh mục tài sản công quy định tại điểm d, đ và g khoản 1 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

2. Đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Đơn vị sự nghiệp (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp tỉnh) quyết định khai thác tài sản công được giao quản lý, sử dụng tại đơn vị mình theo danh mục tài sản công quy định tại điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định khai thác tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo danh mục tài sản công quy định tại điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 14 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công

1. Sở Tài chính quyết định thu hồi tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô các loại).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản công của đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô các loại).

Điều 8. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

1. Sở Tài chính quyết định điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng); giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh với các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã và ngược lại (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô các loại).

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản công giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị mình với các đơn vị trực thuộc và ngược lại; giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản công giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 9. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công và bán vật tư, vật liệu thu hồi có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên

1. Đối với tài sản công tại cơ quan nhà nước:

a) Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định bán tài sản công là tài sản cố định được giao quản lý, sử dụng (trừ xe ô tô các loại); tài sản cố định có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị trực thuộc (trừ xe ô tô các loại) và vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được giao quản lý, sử dụng có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công là tài sản cố định (trừ xe ô tô các loại) và vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c) Đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định bán tài sản công là tài sản cố định có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ xe ô tô các loại) và vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được giao quản lý, sử dụng có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.

2. Đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán tài sản công được giao quản lý, sử dụng (trừ xe ô tô các loại); tài sản có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị trực thuộc (trừ xe ô tô các loại) và vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được giao quản lý, sử dụng có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán (trừ xe ô tô các loại) và vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên của đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c) Đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân xã) quyết định bán tài sản công có nguyên giá dưới 250 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản và vật tư, vật liệu thu hồi trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công được giao quản lý, sử dụng có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.

Điều 10. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

1. Đối với tài sản công tại cơ quan nhà nước:

a) Cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định được giao quản lý, sử dụng (trừ xe ô tô các loại); tài sản cố định có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị trực thuộc (trừ xe ô tô các loại).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công là tài sản cố định của đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ xe ô tô các loại).

c) Đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức cấp tỉnh quyết định thanh lý tài sản công có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ xe ô tô các loại).

2. Đối với tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công được giao quản lý, sử dụng (trừ xe ô tô các loại); tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị trực thuộc (trừ xe ô tô các loại).

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản công có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ xe ô tô các loại).

c) Đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân xã) quyết định thanh lý tài sản công được giao quản lý, sử dụng có nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.

Điều 11. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài sản công

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quyết định tiêu huỷ tài sản công là tài sản cố định được giao quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu huỷ tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).

Điều 12. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định được giao quản lý, sử dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình trong trường hợp bị mất, bị huỷ hoại.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định xử lý tài sản công là tài sản cố định của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp bị mất, bị huỷ hoại (trừ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).

Điều 13. Thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị mình và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô các loại).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý để tham gia dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô các loại).

Điều 14. Thẩm quyền phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 3 Điều này) quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị mình và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc vào mục đích kinh doanh, cho thuê.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 3 Điều này) vào mục đích kinh doanh, cho thuê.

3. Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị mình vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.

Điều 15. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án đối với các dự án được giao làm chủ đầu tư hoặc tài sản phục vụ hoạt động của dự án đối với các dự án do đơn vị trực thuộc làm chủ đầu tư (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và xe ô tô các loại).

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án được giao làm chủ đầu tư hoặc tài sản phục vụ hoạt động của dự án do đơn vị thuộc phạm vi quản lý làm chủ đầu tư (trừ xe ô tô các loại).

 

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì phổ biến, triển khai Quy định này đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo theo Quy định này và quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.

Tin nổi bật