Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số nội dung, mức chi hoạt động đối với các đảng ủy xã, phường và mức chi thăm hỏi, tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (lần 2)

Cơ quan soạn thảo: Sở Tài chính

Ngày bắt đầu: 05/09/2026

Ngày kết thúc: 15/09/2026

Số lượt xem: 6

Góp ý: 0

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số nội dung, mức chi hoạt động đối với các đảng ủy xã, phường và mức chi thăm hỏi, tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số .../TTr-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi hoạt động đối với các đảng ủy xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi hoạt động đối với các đảng ủy xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số nội dung chi, mức chi hoạt động đối với các đảng ủy xã, phường và mức chi thăm hỏi, tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng:

Các đảng ủy xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí phục vụ hoạt động của các đảng ủy xã, phường.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Kinh phí trong quy định này do ngân sách nhà nước bo đảm theo phân cp qun lý ngân sách hin hành

2. Nội dung chi tại Nghị quyết này thuộc nguồn kinh phí giao không thực hiện tự chủ. Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25/3/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về việc quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của Tỉnh uỷ, Thành uỷ và các quy định hiện hành.

3. Không thanh toán đối với những trường hợp ban hành văn bản  để cụ thể hóa, triển khai các nội dung đã có trong đề án hoặc các văn bản khác đã được thanh toán kinh phí, nhằm tránh chi trùng lặp cho cùng một nội dung. Một cá nhân không đồng thời nhận tiền soạn thảo và nhận tiền thẩm định văn bản.

4. Người đứng đầu cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ và đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ, không vượt quá mức chi tại Nghị quyết này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; không để xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong sử dụng ngân sách.

Điều 3. Chế độ chi xây dựng và thẩm định văn bản trình Đảng ủy, Ban Thường vụ đảng ủy xã, phường ban hành

1. Chi xây dựng văn bản

1.1. Đối với văn bản mới (hoặc văn bản thay thế)

a) Văn bản do Đảng uỷ xã, phường quyết định ban hành

- Ngh quyết, quy chế, quy định: trường hp được cp có thm quyn giao xây dng đề án, mc chi 12.000.000 đồng/văn bản; trường hp không giao xây dng đề án, mc chi 6.000.000 đồng/văn bn.

- Quyết định phê duyt ban hành đề án để thc hin: mc chi 6.000.000 đồng/văn bn.

b) Văn bản do Ban Thường vụ đảng uỷ xã, phường quyết định ban hành

          - Nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi 8.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi 5.000.000 đồng/văn.

          - Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi 5.000.000 đồng/văn bản.

          1.2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: tổng mức kinh phí bằng 50% điểm 1.1 khoản này.

1.3. Mc chi quy định trên là mc khoán chi đến khi văn bn được ký ban hành, bao gm:

a) Đối với xây dựng nghị quyết, quy chế, quy định bao gồm: dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng đề án), dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình nếu có).

b) Đối với xây dựng quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện bao gồm: dự thảo đề án, dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt đề án, báo cáo giải trình nếu có).

c) Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản tại tiết a, tiết b, Điểm này: chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành); chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản; chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí và các nội dung chi cần thiết khác.

2. Chi thẩm định văn bản

2.1. Văn bản trình Đảng ủy xã, phường

- Thm định ban hành ngh quyết, quy chế, quy định: trường hp được cp có thm quyn giao xây dng đề án, mc chi 2.500.000 đồng/văn bn; trường hp không giao xây dng đề án, mc chi 1.600.000 đồng/văn bn.

- Thm định quyết định phê duyt ban hành đề án để thc hin: mc chi 1.600.000 đồng/văn bn.

2.2. Văn bản trình Ban Thường vụ Đảng uỷ xã, phường

- Thm định ban hành ngh quyết, quy chế, quy định: trường hp được cp có thm quyn giao xây dng đề án, mc chi 1.600.000 đồng/văn bn; trường hp không giao xây dng đề án, mc chi 1.000.000 đồng/văn bn.

- Thm định quyết định phê duyt ban hành đề án để thc hin: mc chi 1.000.000 đồng/văn bn.

2.3. Đối vi văn bn ch thc hin nhim v thm định v thm quyn và th thc văn bn, mc chi bng 20% tng mc chi thm định văn bn nêu trên.

2.4. Mc chi quy định ti Đim 2.1, 2.2 khon 2 Điu này là mc khoán chi đến khi văn bn được ban hành. Sn phm ca thm định văn bn nêu trên gm: Báo cáo thm định, ý kiến thm định bng văn bn hoc th hin ti biên bn hp thm định.

Điều 4. Chi xây dựng một số văn bản khác trình Đảng ủy, Ban Thường vụ đảng uỷ xã, phường

1. Xây dựng chương trình làm việc toàn khoá, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Đảng ủy xã, phường: mức chi 9.000.000 đồng/chương trình/báo cáo.

2. Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn khoá của Đảng ủy xã, phường, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác tài chính đảng; báo cáo sơ kết, tổng kết chỉ thị, nghị quyết của Trung ương: mức chi 4.500.000 đồng/chương trình/báo cáo.

3. Xây dựng các báo cáo, bao gồm: báo cáo sơ kết, tổng kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh uỷ, Đảng ủy xã, phường; báo cáo tổng kết năm của Đảng ủy; báo cáo tổng kết năm công tác kiểm tra, giám sát của Đảng ủy; báo cáo công tác tài chính đảng hằng năm của Đảng ủy; mức chi: 2.000.000 đồng/báo cáo.

4. Xây dựng chương trình làm việc năm của Đảng ủy xã, phường: mức chi 1.800.000 đồng/chương trình.

 5. Chi xây dựng chỉ thị; chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết của Đảng ủy, Ban Thường vụ đảng ủy; mức chi: 1.000.000 đồng/văn bản. Chi xây dựng kết luận của Đảng ủy, Ban Thường vụ đảng ủy (không bao gồm kết luận tiêu chuẩn chính trị); mức chi: 500.000 đồng/văn bản.

Điều 5. Chi phc v hot động ca các đoàn kim tra, giám sát (ngoài kế hoch kim tra, giám sát hng năm); các đoàn kim tra khi có du hiu vi phm; gii quyết t cáo; gii quyết khiếu ni k lut đảng được thành lp theo quyết định ca Đảng y; Ban thường v đảng uỷ xã, phường

1. Mc chi

a) Đoàn kim tra khi có du hiu vi phm đối vi t chc đảng và đảng viên thuc din cp y cp dưới qun lý; mc chi: 4.500.000 đồng/đoàn (t).

b) Đoàn gii quyết t cáo; mc chi: 3.000.000 đồng/đoàn (t).

c) Đoàn kim tra, giám sát (ngoài kế hoch kim tra, giám sát hng năm); Đoàn gii quyết khiếu ni k lut đảng; mc chi: 3.000.000 đồng/đoàn (t).

2. Ni dung chi bao gm:

- Xây dng chương trình gm: Quyết định thành lp đoàn (bao gm c kế hoch và ni dung), đề cương kim tra, giám sát; gii quyết t cáo; gii quyết khiếu ni k lut đảng.

- Xây dng báo cáo kết qu, thông báo kết lun kim tra, giám sát; gii quyết t cáo; gii quyết khiếu ni k lut đảng.

- Chi hp đoàn kim tra, giám sát; gii quyết t cáo; gii quyết khiếu ni k lut đảng.

3. Kinh phí chi phc v hot động ca các đoàn kim tra, giám sát; gii quyết t cáo; gii quyết khiếu ni k lut đảng do cơ quan được giao nhim v ch trì chi. Cán b, công chc khi tham gia các đoàn kim tra, giám sát; gii quyết t cáo; gii quyết khiếu ni k lut đảng (đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan) được cơ quan ch trì đoàn công tác chu trách nhim chi tin chi phí đi li. Trường hp thành viên đoàn không đi tp trung theo đoàn đến nơi công tác, thì cơ quan, đơn v c người đi công tác thanh toán chi phí đi li cho người đi công tác. Cơ quan c người tham gia đoàn kim tra, giám sát; gii quyết t cáo; gii quyết khiếu ni k lut đảng thanh toán tin ph cp lưu trú, tin thuê phòng ngh cho người thuc cơ quan mình c đi công tác theo quy định hin hành

Điều 6. Chi trang phục

Các đồng chí ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ xã, phường; cán bộ, công chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy xã, phường mỗi năm được hỗ trợ tiền may trang phục, mức chi 500.000 đồng/người/năm.

Riêng các đồng chí là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh hoặc là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo chế độ của Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân (mỗi đối tượng chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất).

Chế độ trang phục đối với người làm công tác cơ yếu thực hiện theo quy định hiện hành; không áp dụng quy định tại Điều này.

Điều 7. Chi thăm hỏi, tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội

Thăm hỏi các đối tượng chính sách - xã hội gồm: các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc trong chiến đấu, học tập, lao động, sản xuất; các tổ chức, cá nhân tham gia phòng chống dịch bệnh; các đối tượng gặp rủi ro thiên tai, tai nạn lao động, tai nạn giao thông; các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội như: hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ có người khuyết tật, trẻ mồ côi, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; các trường dân tộc nội trú, các xã biên giới, các đơn vị lực lượng vũ trang ở biên giới, hải đảo.

1. Cp tnh:

 - Tp th: Mc chi 10.000.000 đồng/ln.

 - Cá nhân: Mc chi 5.000.000 đồng/ln.

Trường hp cn thiết, Thường trc Tnh u căn c tình hình thc tế và kh năng ngân sách để xem xét, quyết định mc chi phù hp, bo đảm tiết kim, hiu qu và đúng quy định hin hành.

2. Cp xã

- Tp th: Mc chi 3.000.000 đồng/ln.

- Cá nhân: Mc chi 1.500.000 đồng/ln.

Trường hp cn thiết, Thường trc Đảng u cp xã căn c tình hình thc tế và kh năng ngân sách để xem xét, quyết định mc chi phù hp, bo đảm tiết kim, hiu qu và đúng quy định hin hành; nhưng không vượt quá 50% mc chi cp tnh.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối vi các đồng chí y viên Ban Thường v, y viên Ban Chp hành Đảng b xã, phường đã được h tr tin may trang phc theo mc 900.000 đồng/người cho nhim k 2025-2030 theo Quy định s 2581-QĐ/TU, được chi b sung phn chênh lch gia tng mc h tr theo quy định ti Điu 6 Ngh quyết này trong thi gian còn li ca nhim k 2025-2030 và s tin đã được h tr theo quy định trước đây.

2. Đối vi các đồng chí y viên Ban Thường v, y viên Ban Chp hành Đảng b xã, phường chưa được h tr tin may trang phc cho nhim k 2025-2030 theo Quy định s 2581-QĐ/TU; thc hin h tr năm 2025 theo mc chi 180.000 đồng/người/năm; t năm 2026 tr đi, thc hin theo mc h tr quy định ti Điu 6 Ngh quyết này .

3. Đối vi cán b, công chc, người lao động đang làm vic trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp vic ca Đảng y xã, phường đã được h tr tin may trang phc năm 2026 theo mc 150.000 đồng/người/năm theo Quy định s 2581-QĐ/TU, được chi b sung 350.000 đồng/người cho năm 2026 để bo đảm mc h tr theo quy định ti Điu 6 Ngh quyết này.

4. Vic chi b sung theo quy định ti Điu này thc hin mt ln trong năm 2026 và không áp dng đối vi các trường hp đã được hưởng chế độ trang phc theo quy định khác.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 10. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026.

Các chế độ quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thông qua ngày … tháng …năm 2026./.

Tin nổi bật