Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Tuần 07.9.2026 – 13.9.2026
Họp Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tỉnh
Đồng chí Đoàn Thanh Sơn, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự khai giảng năm học 2026 – 2027 và khánh thành Trường Phổ thông nội trú TH&THCS Quốc Khánh
Kế hoạch truyền thông, quảng bá về ASEAN giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Chỉ đạo triển khai thực hiện quản lý giá thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh
Lễ khai giảng năm học 2026 - 2027 và khánh thành các trường phổ thông liên cấp tại các xã biên giới đất liền trên toàn quốc
Đồng chí Đinh Hữu Học, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh dự Lễ khai giảng năm học 2026 - 2027 và khánh thành Trường Phổ thông nội trú Tiểu học và Trung học cơ sở Kiên Mộc
Trường Phổ thông nội trú liên cấp Tiểu học và Trung học cơ sở Mẫu Sơn khánh thành và khai giảng năm học 2026 – 2027
Lễ khai giảng năm học 2026-2027 và khánh thành Trường Phổ thông nội trú TH&THCS Khuất Xá, tỉnh Lạng Sơn
Chỉ đạo thực hiện Công điện của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đối với hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Cơ quan soạn thảo: Sở Tài chính
Ngày bắt đầu: 05/09/2026
Ngày kết thúc: 15/09/2026
Số lượt xem: 6
Góp ý: 0
Quy định một số nội dung, mức chi hoạt động đối với các đảng ủy xã, phường và mức chi thăm hỏi, tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số .../TTr-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi hoạt động đối với các đảng ủy xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi hoạt động đối với các đảng ủy xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số nội dung chi, mức chi hoạt động đối với các đảng ủy xã, phường và mức chi thăm hỏi, tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng:
Các đảng ủy xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí phục vụ hoạt động của các đảng ủy xã, phường.
Điều 2. Nguyên tắc chung
1. Kinh phí trong quy định này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành
2. Nội dung chi tại Nghị quyết này thuộc nguồn kinh phí giao không thực hiện tự chủ. Những nội dung không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo Quy định số 113-QĐ/VPTW ngày 25/3/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về việc quy định một số nội dung, mức chi hoạt động của Tỉnh uỷ, Thành uỷ và các quy định hiện hành.
3. Không thanh toán đối với những trường hợp ban hành văn bản để cụ thể hóa, triển khai các nội dung đã có trong đề án hoặc các văn bản khác đã được thanh toán kinh phí, nhằm tránh chi trùng lặp cho cùng một nội dung. Một cá nhân không đồng thời nhận tiền soạn thảo và nhận tiền thẩm định văn bản.
4. Người đứng đầu cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ và đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ, không vượt quá mức chi tại Nghị quyết này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; không để xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong sử dụng ngân sách.
Điều 3. Chế độ chi xây dựng và thẩm định văn bản trình Đảng ủy, Ban Thường vụ đảng ủy xã, phường ban hành
1. Chi xây dựng văn bản
1.1. Đối với văn bản mới (hoặc văn bản thay thế)
a) Văn bản do Đảng uỷ xã, phường quyết định ban hành
- Nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi 12.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi 6.000.000 đồng/văn bản.
- Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi 6.000.000 đồng/văn bản.
b) Văn bản do Ban Thường vụ đảng uỷ xã, phường quyết định ban hành
- Nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi 8.000.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi 5.000.000 đồng/văn.
- Quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi 5.000.000 đồng/văn bản.
1.2. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung: tổng mức kinh phí bằng 50% điểm 1.1 khoản này.
1.3. Mức chi quy định trên là mức khoán chi đến khi văn bản được ký ban hành, bao gồm:
a) Đối với xây dựng nghị quyết, quy chế, quy định bao gồm: dự thảo đề án (trường hợp được giao xây dựng đề án), dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo nghị quyết, quy chế, quy định, báo cáo giải trình nếu có).
b) Đối với xây dựng quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện bao gồm: dự thảo đề án, dự thảo báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp; dự thảo hồ sơ trình (dự thảo tờ trình, dự thảo quyết định phê duyệt đề án, báo cáo giải trình nếu có).
c) Chi hoạt động hỗ trợ trực tiếp, gián tiếp cho công tác xây dựng văn bản tại tiết a, tiết b, Điểm này: chi họp, hội thảo (chế độ chi thực hiện theo quy định hiện hành); chi rà soát hồ sơ trình; chi phê duyệt, ký duyệt văn bản; chi văn phòng phẩm; chi bồi dưỡng các bộ phận văn thư, đánh máy, in ấn, nhân sao, phát hành tài liệu; bồi dưỡng cho công tác lập dự toán, quyết toán kinh phí và các nội dung chi cần thiết khác.
2. Chi thẩm định văn bản
2.1. Văn bản trình Đảng ủy xã, phường
- Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi 2.500.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi 1.600.000 đồng/văn bản.
- Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi 1.600.000 đồng/văn bản.
2.2. Văn bản trình Ban Thường vụ Đảng uỷ xã, phường
- Thẩm định ban hành nghị quyết, quy chế, quy định: trường hợp được cấp có thẩm quyền giao xây dựng đề án, mức chi 1.600.000 đồng/văn bản; trường hợp không giao xây dựng đề án, mức chi 1.000.000 đồng/văn bản.
- Thẩm định quyết định phê duyệt ban hành đề án để thực hiện: mức chi 1.000.000 đồng/văn bản.
2.3. Đối với văn bản chỉ thực hiện nhiệm vụ thẩm định về thẩm quyền và thể thức văn bản, mức chi bằng 20% tổng mức chi thẩm định văn bản nêu trên.
2.4. Mức chi quy định tại Điểm 2.1, 2.2 khoản 2 Điều này là mức khoán chi đến khi văn bản được ban hành. Sản phẩm của thẩm định văn bản nêu trên gồm: Báo cáo thẩm định, ý kiến thẩm định bằng văn bản hoặc thể hiện tại biên bản họp thẩm định.
Điều 4. Chi xây dựng một số văn bản khác trình Đảng ủy, Ban Thường vụ đảng uỷ xã, phường
1. Xây dựng chương trình làm việc toàn khoá, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ của Đảng ủy xã, phường: mức chi 9.000.000 đồng/chương trình/báo cáo.
2. Xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn khoá của Đảng ủy xã, phường, báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác kiểm tra, giám sát; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ công tác tài chính đảng; báo cáo sơ kết, tổng kết chỉ thị, nghị quyết của Trung ương: mức chi 4.500.000 đồng/chương trình/báo cáo.
3. Xây dựng các báo cáo, bao gồm: báo cáo sơ kết, tổng kết chuyên đề thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh uỷ, Đảng ủy xã, phường; báo cáo tổng kết năm của Đảng ủy; báo cáo tổng kết năm công tác kiểm tra, giám sát của Đảng ủy; báo cáo công tác tài chính đảng hằng năm của Đảng ủy; mức chi: 2.000.000 đồng/báo cáo.
4. Xây dựng chương trình làm việc năm của Đảng ủy xã, phường: mức chi 1.800.000 đồng/chương trình.
5. Chi xây dựng chỉ thị; chương trình hành động, kế hoạch thực hiện nghị quyết của Đảng ủy, Ban Thường vụ đảng ủy; mức chi: 1.000.000 đồng/văn bản. Chi xây dựng kết luận của Đảng ủy, Ban Thường vụ đảng ủy (không bao gồm kết luận tiêu chuẩn chính trị); mức chi: 500.000 đồng/văn bản.
Điều 5. Chi phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm); các đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng được thành lập theo quyết định của Đảng ủy; Ban thường vụ đảng uỷ xã, phường
1. Mức chi
a) Đoàn kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng và đảng viên thuộc diện cấp ủy cấp dưới quản lý; mức chi: 4.500.000 đồng/đoàn (tổ).
b) Đoàn giải quyết tố cáo; mức chi: 3.000.000 đồng/đoàn (tổ).
c) Đoàn kiểm tra, giám sát (ngoài kế hoạch kiểm tra, giám sát hằng năm); Đoàn giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng; mức chi: 3.000.000 đồng/đoàn (tổ).
2. Nội dung chi bao gồm:
- Xây dựng chương trình gồm: Quyết định thành lập đoàn (bao gồm cả kế hoạch và nội dung), đề cương kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
- Xây dựng báo cáo kết quả, thông báo kết luận kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
- Chi họp đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng.
3. Kinh phí chi phục vụ hoạt động của các đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng do cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì chi. Cán bộ, công chức khi tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng (đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan) được cơ quan chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền chi phí đi lại. Trường hợp thành viên đoàn không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác, thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán chi phí đi lại cho người đi công tác. Cơ quan cử người tham gia đoàn kiểm tra, giám sát; giải quyết tố cáo; giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác theo quy định hiện hành
Điều 6. Chi trang phục
Các đồng chí ủy viên Ban Thường vụ, ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ xã, phường; cán bộ, công chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy xã, phường mỗi năm được hỗ trợ tiền may trang phục, mức chi 500.000 đồng/người/năm.
Riêng các đồng chí là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh hoặc là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện theo chế độ của Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh hoặc đại biểu Hội đồng nhân dân (mỗi đối tượng chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất).
Chế độ trang phục đối với người làm công tác cơ yếu thực hiện theo quy định hiện hành; không áp dụng quy định tại Điều này.
Điều 7. Chi thăm hỏi, tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội
Thăm hỏi các đối tượng chính sách - xã hội gồm: các đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân lập thành tích xuất sắc trong chiến đấu, học tập, lao động, sản xuất; các tổ chức, cá nhân tham gia phòng chống dịch bệnh; các đối tượng gặp rủi ro thiên tai, tai nạn lao động, tai nạn giao thông; các đối tượng thuộc diện chính sách xã hội như: hộ gia đình nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ có người khuyết tật, trẻ mồ côi, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; các trường dân tộc nội trú, các xã biên giới, các đơn vị lực lượng vũ trang ở biên giới, hải đảo.
1. Cấp tỉnh:
- Tập thể: Mức chi 10.000.000 đồng/lần.
- Cá nhân: Mức chi 5.000.000 đồng/lần.
Trường hợp cần thiết, Thường trực Tỉnh uỷ căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách để xem xét, quyết định mức chi phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định hiện hành.
2. Cấp xã:
- Tập thể: Mức chi 3.000.000 đồng/lần.
- Cá nhân: Mức chi 1.500.000 đồng/lần.
Trường hợp cần thiết, Thường trực Đảng uỷ cấp xã căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách để xem xét, quyết định mức chi phù hợp, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định hiện hành; nhưng không vượt quá 50% mức chi cấp tỉnh.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ xã, phường đã được hỗ trợ tiền may trang phục theo mức 900.000 đồng/người cho nhiệm kỳ 2025-2030 theo Quy định số 2581-QĐ/TU, được chi bổ sung phần chênh lệch giữa tổng mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết này trong thời gian còn lại của nhiệm kỳ 2025-2030 và số tiền đã được hỗ trợ theo quy định trước đây.
2. Đối với các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ xã, phường chưa được hỗ trợ tiền may trang phục cho nhiệm kỳ 2025-2030 theo Quy định số 2581-QĐ/TU; thực hiện hỗ trợ năm 2025 theo mức chi 180.000 đồng/người/năm; từ năm 2026 trở đi, thực hiện theo mức hỗ trợ quy định tại Điều 6 Nghị quyết này .
3. Đối với cán bộ, công chức, người lao động đang làm việc trong các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy xã, phường đã được hỗ trợ tiền may trang phục năm 2026 theo mức 150.000 đồng/người/năm theo Quy định số 2581-QĐ/TU, được chi bổ sung 350.000 đồng/người cho năm 2026 để bảo đảm mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết này.
4. Việc chi bổ sung theo quy định tại Điều này thực hiện một lần trong năm 2026 và không áp dụng đối với các trường hợp đã được hưởng chế độ trang phục theo quy định khác.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 10. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026.
Các chế độ quy định tại Nghị quyết này được áp dụng thực hiện kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp … thông qua ngày … tháng …năm 2026./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved