Điểm mới Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lao động, BHXN, BHTN
Thời hạn sử dụng thẻ BHYT học sinh, sinh viên năm học 2026-2027
Người lao động được xác nhận thời gian đóng BHXH trong trường hợp người sử dụng lao động không còn khả năng đóng BHXH
Đồng chí Đỗ Văn Chiến, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội làm việc với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn
Họp chuyên đề xem xét kết quả thí điểm tổ chức các hoạt động văn hóa, du lịch định kỳ cuối tuần tại không gian văn hóa đường Hùng Vương
Hội nghị giao ban quý III/2026 giữa Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh
Đoàn công tác Hội đồng Dân tộc của Quốc hội giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội tại xã Chiến Thắng
Đồng chí Trần Sỹ Thanh, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương chủ trì hội nghị thông qua dự thảo báo cáo kiểm tra, giám sát đợt 3 đối với Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn
Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy kỳ chuyên đề
Lạng Sơn triển khai đồng bộ các nhiệm vụ đổi mới mô hình phát triển
Họp xem xét đánh giá tình hình thực hiện một số dự án quan trọng của tỉnh năm 2026
Cơ quan soạn thảo: Sở Tài chính
Ngày bắt đầu: 10/08/2026
Ngày kết thúc: 20/08/2026
Số lượt xem: 20
Góp ý: 0
NGHỊ QUYẾT
Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong xây dựng, tổ chức quản lý, điều hành, triển khai kế hoạch vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
1. Lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia chỉ thực hiện trong trường hợp có sự trùng lặp đồng thời về mục tiêu, đối tượng, phạm vi, địa bàn và nội dung thực hiện. Việc lồng ghép phải bảo đảm không làm thay đổi các mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình, trong đó ưu tiên lấy Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi làm trọng tâm, trung tâm lồng ghép.
2. Lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án khác không thuộc chương trình mục tiêu quốc gia nhưng có cùng mục tiêu, đối tượng thụ hưởng, nội dung hoạt động và được thực hiện trên cùng địa bàn để huy động các nguồn lực thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình mục tiêu quốc gia.
3. Phân định rõ nguồn vốn, cơ chế thực hiện, thanh toán, quyết toán thực hiện từng nội dung, hoạt động, dự án, hạng mục đầu tư theo từng chương trình, dự án, chính sách; không thực hiện hòa vốn giữa các chương trình, dự án, chính sách khi lồng ghép.
Điều 4. Các nguồn vốn thực hiện lồng ghép
1. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:
a) Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp cho các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Vốn ngân sách địa phương đối ứng: Vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách cấp xã; ưu tiên hỗ trợ cho các nội dung của Chương trình không sử dụng vốn ngân sách trung ương theo khoản 3 Điều 7 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2026 quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 – 2030.
2. Các nguồn vốn tham gia lồng ghép:
a) Nguồn vốn do Nhà nước quản lý:
- Nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia khác trên cùng một địa bàn cấp xã có sự trùng lặp đồng thời về mục tiêu, đối tượng, phạm vi, địa bàn và nội dung thực hiện;
- Nguồn vốn đầu tư trong nước từ các chương trình, dự án, đề án, hoạt động độc lập hoặc lồng ghép (vốn ngân sách tỉnh, xã; vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương) có cùng mục tiêu, đối tượng thụ hưởng, nội dung hoạt động và được thực hiện trên cùng địa bàn;
- Vốn nước ngoài đầu tư trên địa bàn các xã (vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn viện trợ phi chính phủ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước): Trong quá trình lập dự án và triển khai thực hiện, tùy theo mục tiêu, tiêu chí của từng nguồn vốn, thỏa thuận với nhà tài trợ thực hiện lồng ghép vào các dự án, nhiệm vụ phù hợp;
- Vốn tín dụng thực hiện theo quy định của từng chính sách tín dụng và các quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng;
b) Các nguồn vốn hợp pháp khác: vốn đầu tư của các doanh nghiệp; các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân; vốn huy động từ cộng đồng, từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn khác.
Điều 5. Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác
1. Dự án đầu tư:
a) Lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia; giữa các chương trình mục tiêu quốc gia với các nguồn vốn thực hiện chương trình, đề án, dự án khác giai đoạn 05 năm và hằng năm để đầu tư các dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó:
+ Ưu tiên lồng ghép thực hiện đầu tư các công trình văn hoá, thể thao từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 – 2035; công trình y tế từ nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số giai đoạn 2026-2035; công trình giáo dục từ Chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục giai đoạn 2026-2030;
+ Ưu tiên lồng ghép thực hiện đầu tư các công trình giao thông nông thôn từ Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2026-2030; các công trình thuỷ lợi và phòng chống thiên tai, cấp thoát nước và các công trình hạ tầng cấp xã khác từ các chương trình, đề án, dự án phù hợp trên địa bàn tỉnh.
b) Tỷ lệ lồng ghép vốn từng dự án
- Đối với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do cấp tỉnh quản lý, xác định rõ tỷ lệ lồng ghép của từng nguồn vốn được thực hiện trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Đối với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do cấp xã quản lý, xác định rõ tỷ lệ huy động, đóng góp của từng nguồn vốn tham gia lồng ghép được thực hiện trong kế hoạch đầu tư công thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn của cấp xã theo đúng nội dung, phạm vi, mục tiêu của từng chương trình đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương;
- Nội dung quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền phải thể hiện rõ tỷ lệ lồng ghép, đóng góp của từng nguồn vốn.
2. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia:
Lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia với nguồn vốn thực hiện các chương trình, đề án, dự án khác để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, trong đó ưu tiên lồng ghép thực hiện các dự án, mô hình thực hiện trên địa bàn xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tập trung lồng ghép thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất theo Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững; Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 26 tháng 3 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026-2030.
3. Các nội dung, hoạt động khác thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khoản 3, Điều 11, Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: lồng ghép vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác theo nguyên tắc tại Điều 3 Nghị quyết này.
4. Định mức chi cho các hoạt động nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. Các nội dung, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có cùng mục tiêu và được tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ về thời gian, địa điểm, bảo đảm không trùng lặp nội dung hỗ trợ đối với cùng một đối tượng.
Điều 6. Cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn vốn theo cơ chế lồng ghép
1. Đối với các nguồn vốn ngân sách nhà nước: thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
2. Đối với các nguồn vốn tín dụng: thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng.
3. Đối với nguồn vốn của các nhà tài trợ, đóng góp: trường hợp nhà tài trợ có quy định về phương thức quản lý, sử dụng vốn tài trợ thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ; trường hợp nhà tài trợ không có quy định thì thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 7. Thanh toán, quyết toán nguồn vốn lồng ghép
Quy trình, thủ tục thanh toán, quyết toán các nguồn vốn lồng ghép thực hiện theo cơ chế quản lý, sử dụng nguồn vốn thực hiện tương ứng của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ, chính sách, cụ thể:
1. Đối với các dự án đầu tư: thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, văn bản hướng dẫn của Trung ương về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư và các quy định hiện hành khác.
2. Đối với các nội dung, hoạt động: thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, văn bản hướng dẫn của Trung ương về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định hiện hành khác.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 9 năm 2022 của HĐND tỉnh quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tiếp tục áp dụng cho các dự án, nhiệm vụ, nội dung sử dụng nguồn vốn thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025 kéo dài sang năm 2026 đến hết thời gian thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 – 2025.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày tháng năm 2026 và có hiệu lực từ ngày tháng năm 2026./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved