Lãnh đạo tỉnh kiểm tra công tác ứng phó cơn bão số 4 và mưa lũ: Chủ động di dời người và tài sản đến nơi an toàn
Đồng chí Đinh Hữu Học, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh chủ trì họp triển khai ứng phó với bão số 4 và mưa lũ trên địa bàn tỉnh
Khảo sát năm 2026: Đánh giá mức độ hài lòng về chính sách BHXH, BHTN, BHYT
Đồng chí Trần Thanh Nhàn, Phó Chủ tịch UBND kiểm tra công tác ứng phó mưa bão
Lãnh đạo tỉnh kiểm tra công tác ứng phó bão số 4 và mưa lớn trên địa bàn tỉnh
Công điện chủ động ứng phó với bão số 4 và mưa lũ trên địa bàn tỉnh
Chỉ đạo chủ động ứng phó với mưa lớn, lũ, ngập lụt, sạt lở đất do ảnh hưởng của Áp thấp nhiệt đới trên địa bàn tỉnh
Bộ CHQS tỉnh Lạng Sơn: Tích cực, chủ động huy động lực lượng giúp dân ứng phó với mưa lũ
Mức hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện và BHYT
11 nhóm đối tượng được quỹ BHYT thanh toán 100% chi phí khám chữa bệnh BHYT
Đoàn Kiểm tra, giám sát số 234 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư làm việc với đảng ủy xã Đồng Đăng, xã Tri Lễ
Cơ quan soạn thảo: Sở Nội vụ
Ngày bắt đầu: 21/08/2026
Ngày kết thúc: 31/08/2026
Số lượt xem: 14
Góp ý: 0
QUY CHẾ
Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Lạng Sơn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, khối phố (sau đây gọi là thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
c) Cộng đồng dân cư tại thôn, tổ dân phố;
d) Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã);
đ) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Tổ chức của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu quả; phù hợp với quy mô dân cư, đặc điểm địa bàn và yêu cầu quản lý của chính quyền địa phương cấp xã.
2. Bảo đảm và đề cao tính tự quản của cộng đồng dân cư; phát huy quyền làm chủ trực tiếp của Nhân dân trong tổ chức đời sống cộng đồng, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của địa phương.
3. Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; phân định rõ nhiệm vụ tự quản của cộng đồng dân cư với nhiệm vụ hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã.
4. Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Bí thư Chi bộ, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản trên địa bàn; phát huy vai trò của Nhân dân trong bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư.
5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư, tạo thuận lợi cho Nhân dân trong tiếp cận thông tin, tham gia các hoạt động cộng đồng và phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong các hoạt động tại địa bàn.
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 3. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
1. Thôn có Trưởng thôn; tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
2. Thôn có Phó trưởng thôn, tổ dân phố có Phó Tổ trưởng tổ dân phố là người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc bố trí, số lượng, chế độ, chính sách thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Hoạt động tự quản của thôn, tổ dân phố
Hoạt động tự quản của thôn, tổ dân phố do cộng đồng dân cư thảo luận, quyết định và tổ chức thực hiện trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật; hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; phong tục, tập quán, truyền thống và điều kiện thực tế của từng thôn, tổ dân phố, gồm:
a) Bàn và quyết định chủ trương, mức đóng góp của Nhân dân để xây dựng, sửa chữa, duy tu cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng phục vụ đời sống cộng đồng trong phạm vi thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện việc thu, chi và quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân trong cộng đồng dân cư ngoài các khoản đóng góp do pháp luật quy định; quản lý, sử dụng các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản lý hoặc tiếp nhận từ các nguồn tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác, bảo đảm công khai, minh bạch;
c) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành;
d) Tổ chức các hoạt động tự quản trong cộng đồng dân cư bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp và truyền thống đoàn kết trong cộng đồng dân cư; bảo vệ môi trường; phòng, chống các tệ nạn xã hội; chăm lo sức khỏe cộng đồng; khuyến khích các hoạt động tương trợ, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng;
đ) Tổ chức thực hiện việc bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; thảo luận, tham gia ý kiến về việc lựa chọn nhân sự Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố trước khi Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận; bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;
e) Tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan trực tiếp đến đời sống của cộng đồng dân cư do Ủy ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
g) Biện pháp khuyến khích các hoạt động tự quản, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư; phát huy vai trò của các tổ chức tự quản, các tổ, nhóm cộng đồng trong việc xây dựng đời sống văn hóa, phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội tại địa bàn;
h) Các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội;
i) Thực hiện quyền kiểm tra, giám sát của cộng đồng dân cư đối với việc quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của Nhân dân, tài sản chung của cộng đồng dân cư, việc thực hiện các công trình, dự án và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
k) Các nội dung khác theo quy định pháp luật.
2. Hoạt động phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa bàn dân cư
Hoạt động phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trên cơ sở hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp xã; phù hợp với chức năng tự quản của cộng đồng dân cư, điều kiện thực tế và quy định của pháp luật, gồm:
a) Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các phong trào, cuộc vận động do cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phát động;
b) Tổng hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị chính đáng của Nhân dân; tham gia trao đổi, phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong việc giải quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống cộng đồng dân cư tại địa bàn;
c) Hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến cộng đồng dân cư tại địa bàn để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp công khai thông tin, tạo điều kiện để Nhân dân tiếp cận thông tin, thực hiện thủ tục hành chính và dịch vụ công, các chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân;
đ) Tham gia, phối hợp thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và các hoạt động cộng đồng khác trên cơ sở vận động, tạo sự đồng thuận của Nhân dân và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn;
e) Hỗ trợ triển khai chuyển đổi số tại cộng đồng dân cư; tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tài khoản định danh điện tử, thanh toán điện tử, các nền tảng số và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đời sống, sản xuất, kinh doanh; phối hợp với Tổ công nghệ số cộng đồng trong thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn;
g) Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Ban Công tác Mặt trận; các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố nhằm bảo đảm sự phối hợp thống nhất, hiệu quả trong tổ chức và hoạt động tại địa bàn;
h) Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và các tổ chức tự quản khác trong việc phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; tạo điều kiện để Nhân dân thực hiện quyền kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật;
i) Các nội dung khác theo quy định pháp luật.
Điều 5. Hội nghị của thôn, tổ dân phố
1. Hội nghị của cộng đồng dân cư được tổ chức định kỳ mỗi năm một lần vào thời gian cuối năm, khi cần có thể họp bất thường. Thành phần tham dự hội nghị là đại diện hộ gia đình của thôn, tổ dân phố.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chuẩn bị nội dung, triệu tập và tổ chức hội nghị của cộng đồng dân cư theo đúng trình tự, thủ tục, bảo đảm công khai, dân chủ, khách quan và tạo điều kiện thuận lợi để Nhân dân tham gia.
3. Tại hội nghị, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm báo cáo với Nhân dân về tình hình của cộng đồng dân cư, kết quả thực hiện các nội dung đã được cộng đồng dân cư bàn và quyết định, các nội dung tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định và các nội dung khác theo quy định của pháp luật. Đại diện Ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố báo cáo, cung cấp thông tin về tình hình, kết quả thực hiện dân chủ ở thôn, tổ dân phố và trên địa bàn cấp xã. Thành viên Ban Thanh tra nhân dân được bầu tại thôn, tổ dân phố báo cáo, cung cấp thông tin về việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, xem xét, xác minh theo kiến nghị của Nhân dân trên địa bàn.
4. Việc triệu tập, thành phần tham dự, điều kiện tiến hành hội nghị, hình thức biểu quyết, tỷ lệ biểu qu yết thông qua, việc lập biên bản, công nhận kết quả và công khai kết quả hội nghị được thực hiện theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và Nghị định số 59/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương III
THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, GIẢI THỂ, ĐỔI TÊN
THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 6. Tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố
1. Thôn phải có từ 150 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố phải có từ 300 hộ gia đình trở lên.
2. Thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn miền núi, xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thôn đặc biệt khó khăn, thôn ở địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp, biệt lập, giao thông đi lại khó khăn, dân cư sinh sống phân tán; thôn, tổ dân phố ở địa bàn biên giới hoặc thuộc khu vực quy hoạch giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư; thì quy mô số hộ gia đình có thể thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này và theo quy định tại Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ và văn bản pháp luật có liên quan.
Điều 7. Nguyên tắc thành lập, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố
1. Tuân thủ quy định của pháp luật; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch; kế thừa và phát huy các giá trị lịch sử, văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp, phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm địa bàn, quy mô dân cư và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm các điều kiện thiết yếu phục vụ tổ chức và hoạt động của cộng đồng dân cư. UBND cấp xã có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện cần thiết cho tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
2. Việc thành lập thôn, tổ dân phố phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm văn hoá, truyền thống; điều kiện đặc thù của từng đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
3. Thực hiện sáp nhập đối với các thôn, tổ dân phố khi chưa bảo đảm tiêu chí theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu quản lý, phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa, phân bố dân cư và yêu cầu tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.
Việc sáp nhập thôn, tổ dân phố cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố về vị trí địa lý, địa hình, phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo, đặc điểm dân cư, trình độ phát triển kinh tế - xã hội và nguyện vọng của Nhân dân tại địa phương; bảo đảm thực hiện tốt công tác quân sự, quốc phòng, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo sự đồng thuận trong Nhân dân, thuận lợi cho đời sống, sinh hoạt của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý, phục vụ Nhân dân của chính quyền cơ sở.
4. Việc giải thể thôn, tổ dân phố thực hiện trong các trường hợp cần thiết do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình, do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do thực hiện phương án bồi thường, tái định cư.
5. Việc đổi tên thôn, tổ dân phố thực hiện trong trường hợp trùng tên thôn, tổ dân phố trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã sau khi sắp xếp, tổ chức lại hoặc theo nguyện vọng của Nhân dân ở thôn, tổ dân phố.
6. Việc đặt tên thôn, tổ dân phố được thực hiện đồng thời trong quy trình thành lập, sáp nhập thôn, tổ dân phố.
Điều 8. Quy trình, hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới
1. Thôn mới thành lập phải đảm bảo tiêu chuẩn của thôn, tổ dân phố quy định tại Điều 6 và nguyên tắc thành lập, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố quy định tại Điều 7 Quy chế này.
2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn, tổ dân phố mới.
Nội dung của Đề án gồm: Sự cần thiết; phương án thành lập; hiện trạng quy mô số hộ gia đình; tên gọi (tên gọi của thôn, tổ dân phố mới phải có sự đồng thuận của đa số Nhân dân và không được trùng với tên của thôn, tổ dân phố hiện có trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã); điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (các điều kiện về hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng dân cư và ổn định cuộc sống của người dân); phương án bố trí tổ chức bộ máy, nhân sự (chi bộ, thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội) và các nội dung có liên quan;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân trong khu vực thành lập thôn, tổ dân phố mới về dự thảo Đề án thành lập thôn, tổ dân phố mới; tổng hợp, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án để hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
4. Trên cơ sở hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Nghị quyết về việc thành lập thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.
5. Hồ sơ thực hiện thành lập thôn, tổ dân phố mới gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; Đề án thành lập thôn, tổ dân phố; Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Nhân dân; Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
Điều 9. Quy trình, hồ sơ giải thể thôn, tổ dân phố
1. Căn cứ nguyên tắc quy định tại khoản 4 Điều 7 Quy chế này, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng dự thảo Tờ trình kèm theo Danh sách các hộ gia đình thuộc thôn, tổ dân phố thực hiện giải thể; dự kiến phương án ghép các hộ gia đình thuộc thôn, tổ dân phố giải thể vào các thôn, tổ dân phố liền kề.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Tờ trình về việc giải thể thôn, tổ dân phố bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân và lập thành biên bản lấy ý kiến đối với nội dung giải thể thôn, tổ dân phố; hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
3. Trên cơ sở hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét ban hành Nghị quyết về giải thể thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.
4. Hồ sơ thực hiện giải thể thôn, tổ dân phố gồm: Tờ trình kèm theo Danh sách các hộ gia đình thuộc thôn, tổ dân phố thực hiện giải thể; Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của Nhân dân; Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc giải thể thôn, tổ dân phố.
Điều 10. Quy trình, hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố
1. Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đối với các thôn, tổ dân phố chưa đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định thì thực hiện sáp nhập với thôn, tổ dân phố liền kề trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 quy chế này;
2. Khuyến khích việc sáp nhập đối với các thôn, tổ dân phố đã đủ tiêu chuẩn quy mô số hộ gia đình theo quy định để làm giảm đầu mối, tinh gọn bộ máy, tập trung nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội.
3. Căn cứ điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố.
Nội dung của Đề án gồm: Sự cần thiết; phương án sáp nhập; hiện trạng quy mô số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố thực hiện sáp nhập và sau sáp nhập; tên gọi của thôn, tổ dân phố (tên thôn, tổ dân phố sau sáp nhập phải có sự đồng thuận của đa số Nhân dân, phải xem xét các yếu tố kế thừa, truyền thống lịch sử, văn hóa và không được trùng với tên của thôn, tổ dân phố hiện có trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã); điều kiện bảo đảm tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; phương án bố trí tổ chức bộ máy, nhân sự (chi bộ, thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội); phương án giải quyết đối với người hoạt động không chuyên trách dôi dư; phương án bố trí, sử dụng Nhà văn hóa thôn, tổ dân phố sau sắp xếp (nếu có) và các nội dung có liên quan;
4. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của Nhân dân tại các thôn, tổ dân phố dự kiến thực hiện sáp nhập về dự thảo Đề án; tổng hợp, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án để hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.
5. Trên cơ sở hồ sơ do Ủy ban nhân dân cấp xã trình, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Nghị quyết về việc sáp nhập thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.
6. Hồ sơ thực hiện sáp nhập thôn, tổ dân phố gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; Đề án sáp nhập thôn, tổ dân phố; Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Nhân dân; Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
Điều 11. Quy trình, hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố
1. Căn cứ nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 7 Quy chế này, Ủy ban nhân dân cấp xã lập Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố, trong đó nêu rõ lý do của việc đổi tên thôn, tổ dân phố; tên của thôn, tổ dân phố sau khi đổi tên;
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân; hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
3. Trên cơ sở hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Nghị quyết về đổi tên thôn, tổ dân phố tại kỳ họp gần nhất.
4. Hồ sơ thực hiện đổi tên thôn, tổ dân phố gồm: Tờ trình; Phương án đổi tên thôn, tổ dân phố; Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Nhân dân; Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về việc đổi tên thôn, tổ dân phố.
Điều 12. Quy trình, hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có
1. Trường hợp khu vực dân cư mới hình thành chưa đủ điều kiện để thành lập thôn, tổ dân phố theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập Phương án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có, trong đó nêu rõ sự cần thiết của việc ghép cụm dân cư; phạm vi cụm dân cư được ghép; số hộ gia đình; thôn, tổ dân phố tiếp nhận;
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến Nhân dân tại cụm dân cư được ghép và thôn, tổ dân phố tiếp nhận bằng hình thức phù hợp theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở; tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ ý kiến tham gia của Nhân dân; hoàn thiện hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định;
3. Trên cơ sở hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Nghị quyết ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có.
4. Hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố, gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; phương án ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của Nhân dân.
Điều 13. Chuyển giao thôn, tổ dân phố giữa các đơn vị hành chính cấp xã
Đối với thôn, tổ dân phố đã hình thành từ lâu do xâm canh, xâm cư trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính tỉnh Lạng Sơn nhưng không làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan thống nhất thực hiện việc chuyển giao thôn, tổ dân phố để thuận tiện cho hoạt động quản lý và sinh hoạt của cộng đồng dân cư. Sau khi thực hiện việc chuyển giao:
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thôn, tổ dân phố trước khi chuyển giao trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định giải thể thôn, tổ dân phố hoặc điều chỉnh phạm vi quản lý của thôn, tổ dân phố có liên quan;
2. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiếp nhận thôn, tổ dân phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định việc thành lập thôn, tổ dân phố mới nếu bảo đảm tiêu chí, điều kiện theo quy định của Quy chế này; trường hợp không bảo đảm tiêu chí, điều kiện thì thực hiện việc ghép vào thôn, tổ dân phố hiện có theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, PHÓ TRƯỞNG THÔN, PHÓ TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ VÀ NHÂN DÂN
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định Về tiêu chuẩn, nhiệm vụ; quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định pháp luật.
Điều 15. Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm. Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
2. Đối với các thôn, tổ dân phố mới thành lập sau khi sáp nhập hoặc đổi tên, nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới được bầu thực hiện theo nhiệm kỳ hiện tại của thôn, tổ dân phố.
3. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
1. Việc bầu cử, cho thôi làm nhiệm vụ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
Trong trường hợp thành lập, sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố, hoặc trường hợp khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.
2. Việc công nhận, cho thôi làm nhiệm vụ Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.
4. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; khi được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Trách nhiệm người dân tại thôn, tổ dân phố
1. Công dân, hộ gia đình có trách nhiệm tích cực quan tâm đến công việc chung của cộng đồng dân cư; tham gia hoặc cử đại diện hộ gia đình tham gia họp bàn, thảo luận, quyết định các nội dung có phạm vi thực hiện trong thôn, tổ dân phố, trong địa bàn cấp xã; tích cực tham gia ý kiến về những nội dung liên quan trực tiếp đến đời sống của cộng đồng dân cư để làm cơ sở cho các cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, của đất nước; thực hiện nghiêm túc các nội dung thuộc trách nhiệm đã được cộng đồng dân cư quyết định. Đề xuất sáng kiến để cộng đồng dân cư bàn và quyết định trong phạm vi thôn, tổ dân phố.
2. Đại diện hộ gia đình có trách nhiệm tham dự các cuộc họp của cộng đồng dân cư; tập hợp, nắm bắt ý kiến của các thành viên hộ gia đình để phản ánh, tham gia thảo luận tại cuộc họp hoặc thể hiện trên phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình; phổ biến, truyền đạt lại cho các thành viên hộ gia đình về kết quả bàn, thảo luận, quyết định của cộng đồng dân cư.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Các sở, ban, ngành của tỉnh
a) Sở Nội vụ chủ trì, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp, đánh giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ các nội dung quản lý tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định;
b) Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng phương án, hồ sơ Đề án và các văn bản liên quan đến việc thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
b) Tổ chức thực hiện bầu, công nhận và cho thôi chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; công nhận và cho thôi giữ chức danh Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố;
c) Quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật và Quy chế này; thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
d) Chỉ đạo, quản lý và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
1. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved