Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP

Tại Quyết định số 46/2026/QĐ-UBND ngày 16/7/2026, UBND tỉnh ban hành quy định việc xác định diện tích đất ở, các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 27/7/2026.

 

 

Theo đó, quy định cụ thể việc xác định diện tích đất ở

1. Trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980, người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Địa bàn phường: 500 m2/hộ gia đình, cá nhân;

b) Địa bàn xã: 2.000 m2/hộ gia đình, cá nhân.

2. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Địa bàn phường: 300 m2/hộ gia đình, cá nhân;

b) Địa bàn xã: 1.200 m2/hộ gia đình, cá nhân.

3. Trường hợp sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, việc xác định số cá nhân sử dụng đất tại thời điểm xác định diện tích đất ở; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định đối với diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Địa bàn phường:

Trường hợp thửa đất có 01 cá nhân sử dụng đất hoặc có từ 02 đến 04 cá nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất: 100 m2.

Trường hợp thửa đất có từ 05 cá nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất trở lên: 120 m2.

b) Địa bàn xã:

Trường hợp thửa đất có 01 cá nhân sử dụng đất hoặc có từ 02 đến 04 cá nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất: 400 m2.

Trường hợp thửa đất có từ 05 cá nhân sử dụng chung quyền sử dụng đất trở lên: 500 m2.

4. Thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích đất ở được quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này thì toàn bộ diện tích đó được xác định là đất ở. Trường hợp sau khi đã xác định diện tích đất ở, diện tích còn lại được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai năm 2024.

5. Trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất một phần diện tích đất ở của thửa đất hoặc Nhà nước đã thu hồi một phần diện tích đất ở của thửa đất thì khi xác định diện tích đất ở phải trừ đi phần diện tích đất ở đã chuyển quyền sử dụng đất hoặc đã thu hồi.

Về tổ chức thực hiện:

Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện Quyết định này; giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền trong quá trình thực hiện hoặc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức thực hiện Quyết định này tại địa phương.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường xác định diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp quy định tại Quyết định này./.

 

Bích Diệp


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Tin nổi bật