Chỉ đạo triển khai tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng cho đàn lợn từ nguồn tồn kho năm 2025
Hội nghị nghiên cứu, học tập, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
Hội nghị Ban Chỉ đạo rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027 - 2031 trong hệ thống chính trị tỉnh Lạng Sơn
Lạng Sơn tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp
Lạng Sơn thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em giai đoạn 2026–2030
Thông tin chỉ đạo điều hành nổi bật của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh từ ngày 19/10/2026 – 25/10/2026
Tuần 26.10.2026 - 01.11.2026
Chỉ đạo thực hiện Kết luận của Ban Chỉ đạo triển khai Dự án đầu tư xây dựng các trường Phổ thông nội trú liên cấp tại các xã biên giới trên địa bàn tỉnh
Chỉ đạo triển khai các nội dung liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án do Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông làm chủ đầu tư
Chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về nguồn cung vật liệu xây dựng phục vụ các dự án trên địa bàn tỉnh
Cơ quan soạn thảo: Sở Giáo dục và Đào tạo
Ngày bắt đầu: 27/10/2026
Ngày kết thúc: 06/11/2026
Số lượt xem: 1
Góp ý: 0
DỰ THẢO |
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự
các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo và hoạt động thi kỹ năng nghề trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025; số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 95/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 63/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi hoạt động thi kỹ năng nghề;
Xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo và hoạt động thi kỹ năng nghề trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo và hoạt động thi kỹ năng nghề trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi (sau đây gọi chung là kỳ thi) trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo và hoạt động thi kỹ năng nghề trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn:
a) Các kỳ thi, kỳ khảo sát cấp quốc gia, quốc tế do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì hoặc phối hợp tổ chức; các kỳ thi do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì (UBND tỉnh giao) tổ chức: thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; thi tốt nghiệp trung học phổ thông; thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh; thi chọn đội tuyển dự thi kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc cấp khu vực; thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia; thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học cấp tỉnh; hoạt động thi kỹ năng nghề cấp tỉnh.
b) Các kỳ thi do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổ chức còn lại: thi khởi nghiệp; thi thử tốt nghiệp trung học phổ thông, thi thử tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; Hội thao Giáo dục quốc phòng và an ninh; thi giáo viên làm Tổng phụ trách Đội giỏi; thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp tỉnh; Hội thi thực hành kĩ năng sử dụng ngoại ngữ cấp tỉnh; các cuộc thi (ngày hội) về robot, AI, giáo dục STEM, STEAM; thi xây dựng học liệu số; thi chọn đội tuyển dự thi kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh và các kỳ thi, cuộc thi, hội thi khác theo yêu cầu của Bộ, ngành trung ương hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo cấp tỉnh, cấp xã, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được cơ quan có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Quy định nội dung chi, mức chi
1. Tiền công cho từng chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi, kiểm tra thi đối với các kỳ thi; mức chi ra đề thi đề xuất, đề thi chính thức; mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm; tiền công tập huấn các đội tuyển và hoạt động thi kỹ năng nghề: theo phụ lục 1 và phụ lục 2 đính kèm Nghị quyết này.
2. Nội dung chi, mức chi khác:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra trước, trong và sau khi thi; chi phí đi lại, tiền thuê phòng nghỉ của giáo viên và học sinh đội tuyển tham dự kỳ thi cấp quốc gia hoặc cấp khu vực; tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ trong thời gian cách ly còn lại (cách ly để chờ hết thời gian tổ chức kỳ thi mà không phải trực tiếp làm nhiệm vụ ra đề thi, in sao đề thi, làm phách); chi tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ cho các thành viên tham gia công tác tổ chức thi và chấm thi (nếu có), giáo viên và học sinh các đội tuyển trong quá trình tập huấn để tham dự kỳ thi cấp quốc gia (cấp khu vực) thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Chi tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ cho thành viên Hội đồng/Ban ra đề thi, Hội đồng/Ban in sao đề thi, những người làm phách tập trung trong những ngày làm việc tập trung cách ly (tiền ăn, tiền giải khát giữa giờ trong thời gian thực tế ra đề thi, in sao đề thi, làm phách): mức chi bằng 150% mức chi quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
c) Chi đào tạo, bồi dưỡng cho người tham gia soạn thảo, biên tập, hoàn thiện câu hỏi thực hiện theo quy định về mức chi thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
d) Đối với Hội thi kỹ năng nghề cấp tỉnh: chi mua nguyên, nhiên, vật liệu, hàng hoá, dịch vụ liên quan phục vụ thi; chi mua trang thiết bị, máy móc, dụng cụ trong trường hợp cần thiết; thuê địa điểm, mặt bằng tổ chức các hoạt động của thi kỹ năng nghề; thuê máy móc, trang thiết bị, dụng cụ và dịch vụ liên quan khác như vận chuyển, tháo dỡ, bốc dỡ, lắp đặt, khắc phục sự cố, đóng gói, địa điểm tập kết hàng hóa, kiểm định an toàn phục vụ thi kỹ năng nghề (nếu có): thực hiện theo quy định của pháp luật về mua sắm, đấu thầu, giao nhiệm vụ, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định có liên quan.
3. Các nội dung chi và mức chi không quy định cụ thể tại Nghị quyết này:
a) Đối với các nội dung thuộc hoạt động chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục phổ thông: thực hiện theo Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);
b) Đối với các nội dung thuộc hoạt động thi kỹ năng nghề: thực hiện theo Thông tư số 63/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi hoạt động thi kỹ năng nghề và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
4. Mức chi quy định tại Nghị quyết này là mức chi tối đa và được thực hiện cho những ngày thực tế làm việc trong thời gian chính thức tổ chức các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 Nghị quyết này. Trường hợp một người làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày thì chỉ được hưởng một mức tiền công cao nhất.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
2. Đối với hoạt động thi kỹ năng nghề, nguồn kinh phí thực hiện gồm:
a) Chi thường xuyên ngân sách nhà nước của địa phương theo phân cấp ngân sách;
b) Các khoản đóng góp, thu lệ phí từ tổ chức, cá nhân tham gia kỳ thi, cuộc thi theo quy định, điều lệ của từng kỳ thi, cuộc thi;
c) Các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hoá – Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày...tháng ... năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ ... thông qua ngày ... tháng ... năm 2026./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Nội vụ, Tài chính; - Cục KTVB và TCTHPL, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cơ quan CTTMGV Tỉnh ủy; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh; - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh; - Công báo tỉnh, Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - TT HĐND, UBND các phường, xã; - Lưu: VT, HS kỳ họp. | CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu |
PHỤ LỤC 1
Nội dung chi, mức chi để chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
1. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh, cấp xã kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi | |
Cấp tỉnh | Cấp xã | |||
1 | Trưởng ban | Đồng/người/ngày | 650.000 | 455.000 |
2 | Phó Trưởng ban Thường trực | Đồng/người/ngày | 600.000 | 420.000 |
3 | Phó Trưởng ban | Đồng/người/ngày | 550.000 | 385.000 |
4 | Ủy viên, thư ký | Đồng/người/ngày | 400.000 | 280.000 |
2. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Hội đồng thi cấp tỉnh, cấp xã kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi tuyển sinh vào các lớp đầu cấp phổ thông
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi |
1 | Chủ tịch Hội đồng | Đồng/người/ngày | 550.000 |
2 | Phó Chủ tịch | Đồng/người/ngày | 500.000 |
3 | Ủy viên | Đồng/người/ngày | 400.000 |
3. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Ban/Tổ Thư ký
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi cho kỳ thi thuộc | |
Điểm a khoản 1 Điều 1 | Điểm b khoản 1 Điều 1 | |||
1 | Trưởng ban/Tổ trưởng | Đồng/người/ngày | 500.000 | 400.000 |
2 | Phó Trưởng ban/Tổ phó | Đồng/người/ngày | 450.000 | 320.000 |
3 | Ủy viên | Đồng/người/ngày | 350.000 | 280.000 |
4. Chi cho Hội đồng/ Ban ra đề thi, in sao đề thi
4.1. Tiền công thành viên Hội đồng/Ban ra đề thi, in sao đề thi
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi cho kỳ thi thuộc | |
Điểm a khoản 1 Điều 1 | Điểm b khoản 1 Điều 1 | |||
a | Chủ tịch Hội đồng/Trưởng ban | Đồng/người/ngày | 550.000 | 440.000 |
b | Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban | Đồng/người/ngày | 500.000 | 400.000 |
c | Tổ trưởng ra đề | Đồng/người/ngày | 450.000 | 360.000 |
d | Ủy viên, thư ký làm việc cách ly | Đồng/người/ngày | 400.000 | 320.000 |
e | Công an, kỹ thuật viên, phục vụ, bảo vệ, y tế làm việc cách ly | Đồng/người/ngày | 250.000 | 200.000 |
g | Ủy viên, thư ký làm việc không cách ly | Đồng/người/ngày | 350.000 | 280.000 |
h | Công an, bảo vệ, phục vụ, y tế làm việc không cách ly | Đồng/người/ngày | 200.000 | 160.000 |
4.2. Tiền công xây dựng và phê duyệt ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi cho kỳ thi thuộc | |
Điểm a khoản 1 Điều 1 | Điểm b khoản 1 Điều 1 | |||
a | Chủ trì | Đồng/người/ngày | 600.000 | 480.000 |
b | Các thành viên | Đồng/người/ngày | 500.000 | 400.000 |
4.3. Mức chi ra đề đề xuất đối với đề tự luận
4.3.1 | Đối với các kỳ thi: | Đơn vị tính | Mức chi |
a | Thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông | Đồng/Đề theo phân môn | 500.000 |
b | Thi tuyển sinh vào lớp 6 trung học cơ sở | Đồng/Đề theo phân môn | 350.000 |
c | Thi chọn học sinh giỏi văn hoá cấp tỉnh | Đồng/Đề theo phân môn | 600.000 |
d | Thi chọn đội tuyển văn hoá dự thi cấp quốc gia | Đồng/Đề theo phân môn | 700.000 |
e | Thi chọn đội tuyển văn hoá dự thi cấp tỉnh | Đồng/Đề theo phân môn | 490.000 |
4.3.2 | Đối với các kỳ thi còn lại thuộc: | Đơn vị tính | Mức chi |
a | Điểm a khoản 1 Điều 1 | Đồng/Đề | 550.000 |
b | Điểm b khoản 1 Điều 1 | Đồng/Đề | 440.000 |
4.4. Mức chi ra đề thi chính thức và dự bị kèm đáp án, biểu điểm
4.4.1 | Đối với các kỳ thi: | Đơn vị tính | Mức chi |
a | Thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông | Đồng/người/ngày | 600.000 |
b | Thi tuyển sinh vào lớp 6 trung học cơ sở | Đồng/người/ngày | 420.000 |
c | Thi chọn học sinh giỏi văn hoá cấp tỉnh (Đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thực hành, đề thi nói) | Đồng/người/ngày | 650.000 |
d | Thi chọn đội tuyển văn hoá dự thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia, khu vực (Đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thực hành, đề thi nói) | Đồng/người/ngày | 700.000 |
e | Thi chọn đội tuyển văn hoá dự thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (Đề tự luận, đề trắc nghiệm, đề thực hành, đề thi nói) | Đồng/người/ngày | 490.000 |
4.4.2 | Đối với các kỳ thi còn lại thuộc: | Đơn vị tính | Mức chi |
a | Điểm a khoản 1 Điều 1 | Đồng/người/ngày | 600.000 |
b | Điểm b khoản 1 Điều 1 | Đồng/người/ngày | 480.000 |
4.5. Mức chi đối với xây dựng ngân hàng câu hỏi thi trắc nghiệm
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi cho kỳ thi thuộc | |
Điểm a khoản 1 Điều 1 | Điểm b khoản 1 Điều 1 | |||
a | Tiền công soạn thảo câu hỏi thô | Đồng/câu | 45.000 | 36.000 |
b | Tiền công rà soát, chọn lọc, thẩm định và biên tập câu hỏi | Đồng/câu | 30.000 | 24.000 |
c | Tiền công chỉnh sửa câu hỏi sau thử nghiệm | Đồng/câu | 25.000 | 20.000 |
d | Tiền công chỉnh sửa lại các câu hỏi sau khi thử nghiệm đề thi | Đồng/câu | 20.000 | 16.000 |
e | Tiền công rà soát, lựa chọn và nhập các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa | Đồng/câu | 5.000 | 4.000 |
4.6. Tiền công thuê chuyên gia định cỡ câu trắc nghiệm
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi cho kỳ thi thuộc | |
Điểm a khoản 1 Điều 1 | Điểm b khoản 1 Điều 1 | |||
a | Chủ trì | Đồng/người/ngày | 600.000 | 480.000 |
b | Thành viên | Đồng/người/ngày | 450.000 | 360.000 |
5. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Ban/Tổ Vận chuyển và bàn giao đề thi, bài thi
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi cho kỳ thi thuộc | |
Điểm a khoản 1 Điều 1 | Điểm b khoản 1 Điều 1 | |||
1 | Trưởng ban/Tổ trưởng | Đồng/người/ngày | 550.000 | 440.000 |
2 | Phó Trưởng ban/Tổ phó | Đồng/người/ngày | 450.000 | 360.000 |
3 | Ủy viên, công an | Đồng/người/ngày | 400.000 | 280.000 |
6. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Hội đồng/Ban Coi thi
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi cho kỳ thi thuộc | |
Điểm a khoản 1 Điều 1 | Điểm b khoản 1 Điều 1 | |||
1 | Chủ tịch Hội đồng/Trưởng ban | Đồng/người/ngày | 550.000 | 440.000 |
2 | Phó Chủ tịch thường trực/Phó Trưởng ban thường trực | Đồng/người/ngày | 500.000 | 400.000 |
3 | Phó Chủ tịch/Phó Trưởng ban | Đồng/người/ngày | 450.000 | 360.000 |
4 | Ủy viên, Thư ký Hội đồng/Ban | Đồng/người/ngày | 400.000 | 320.000 |
5 | Trưởng điểm | Đồng/người/ngày | 400.000 | 320.000 |
6 | Phó Trưởng Điểm | Đồng/người/ngày | 350.000 | 280.000 |
7 | Thư ký Điểm thi, Ủy viên/Giám thị/giám sát | Đồng/người/ngày | 300.000 | 240.000 |
8 | Công an, bảo vệ, phục vụ, y tế, kỹ thuật viên | Đồng/người/ngày | 200.000 | 160.000 |
7. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Ban/Tổ Làm phách
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi cho kỳ thi thuộc | |
Điểm a khoản 1 Điều 1 | Điểm b khoản 1 Điều 1 | |||
1 | Trưởng ban/Tổ trưởng | Đồng/người/ngày | 550.000 | 440.000 |
2 | Phó Trưởng ban/Tổ phó | Đồng/người/ngày | 500.000 | 400.000 |
3 | Ủy viên, thư ký làm việc cách ly | Đồng/người/ngày | 400.000 | 320.000 |
4 | Công an, bảo vệ, y tế, phục vụ làm việc cách ly | Đồng/người/ngày | 250.000 | 200.000 |
5 | Ủy viên, thư ký làm việc không cách ly | Đồng/người/ngày | 350.000 | 280.000 |
6 | Công an, bảo vệ, phục vụ, y tế làm việc không cách ly | Đồng/người/ngày | 200.000 | 160.000 |
8. Chi tiền công cho các chức danh là thành viên Hội đồng/Ban Chấm thi và xét kết quả (tự luận, trắc nghiệm, thi nói, thi thực hành, thi tin học, phúc khảo bài thi, thẩm định bài thi)
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi cho kỳ thi thuộc | |
Điểm a khoản 1 Điều 1 | Điểm b khoản 1 Điều 1 | |||
1 | Chủ tịch Hội đồng/Trưởng ban | Đồng/người/ngày | 550.000 | 440.000 |
2 | Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng/Phó Trưởng ban Thường trực | Đồng/người/ngày | 500.000 | 400.000 |
3 | Phó Chủ tịch Hội đồng/Phó Trưởng ban | Đồng/người/ngày | 450.000 | 360.000 |
4 | Trưởng môn, Tổ trưởng | Đồng/người/ngày | 400.000 | 320.000 |
5 | Ủy viên/Giám khảo, Giám khảo chấm kiểm tra, thư ký, giám sát, kỹ thuật viên | Đồng/người/ngày | 350.000 | 280.000 |
6 | Công an, bảo vệ, phục vụ, y tế | Đồng/người/ngày | 200.000 | 160.000 |
9. Chi tiền công tập huấn các đội tuyển
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi cho kỳ thi thuộc | ||
Điểm a khoản 1 Điều 1 | Điểm b khoản 1 Điều 1 | ||||
9.1 | Tiền công tập huấn các đội tuyển (trừ cấp quốc gia, cấp khu vực) | ||||
a | Tiền công cho cán bộ phụ trách lớp tập huấn | Đồng/người/ngày | 75.000 | 67.500 | |
b | Tiền công biên soạn và giảng dạy lý thuyết (1/2 thời gian biên soạn, 1/2 thời gian giảng dạy) | Đồng/người/ngày | 450.000 | 405.000 | |
c | Tiền công biên soạn và giảng dạy thực hành (1/2 thời gian biên soạn, 1/2 thời gian giảng dạy) | Đồng/người/ngày | 500.000 | 450.000 | |
d | Tiền công trợ lý thí nghiệm, thực hành | Đồng/người/ngày | 100.000 | 90.000 | |
9.2 | Tiền công tập huấn các đội tuyển dự thi cấp quốc gia (cấp khu vực) | ||||
a | Tiền công cho cán bộ phụ trách lớp tập huấn | Đồng/người/ngày | 100.000 |
| |
b | Tiền công biên soạn và giảng dạy lý thuyết (1/2 thời gian biên soạn, 1/2 thời gian giảng dạy) | Đồng/người/ngày | 850.000 |
| |
c | Tiền công biên soạn và giảng dạy thực hành (1/2 thời gian biên soạn, 1/2 thời gian giảng dạy) | Đồng/người/ngày | 900.000 |
| |
d | Tiền công trợ lý thí nghiệm, thực hành | Đồng/người/ngày | 300.000 |
| |
10. Chi tiền công cho công tác kiểm tra thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia; thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT và thi tốt nghiệp THPT
Số TT | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi |
1 | Trưởng đoàn Kiểm tra | Đồng/người/ngày | 550.000 |
2 | Phó Trưởng đoàn Kiểm tra | Đồng/người/ngày | 450.000 |
3 | Thành viên Kiểm tra | Đồng/người/ngày | 300.000 |
PHỤ LỤC 2
Nội dung chi, mức chi đối với Hội thi kỹ năng nghề cấp tỉnh
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Số TT | NỘI DUNG | MỨC CHI |
1 | Chi xây dựng kế hoạch, quy chế thi kỹ năng nghề |
|
1.1 | Chi xây dựng kế hoạch tổ chức, giám sát, quy chế thi, lập đề cương, chương trình | Tối đa 1.000.000 đồng/kế hoạch, quy chế được duyệt |
1.2 | Chi lấy ý kiến góp ý (không quá 3 ý kiến/kế hoạch, quy chế) | Tối đa 500.000 đồng/ý kiến bằng văn bản |
2 | Chi ra đề thi |
|
2.1 | Chi xây dựng, biên soạn đề thi được tính theo mô đun, bao gồm cả hướng dẫn đánh giá, chấm điểm và biểu điểm (không quá 5 mô đun/đề thi/nghề) | Tối đa 1.000.000 đồng/mô đun/đề thi/nghề |
2.2 | Chi lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia độc lập bằng văn bản cho một đề thi (không quá 03 lần tham gia ý kiến cho mỗi đề thi) | Tối đa 500.000 đồng/một văn bản góp ý kiến/đề thi |
2.3 | Chi cho thành viên hội đồng duyệt đề thi (không quá 3 lần/đề thi) | Tối đa 150.000 đồng/người/buổi |
3 | Chi thuê vẽ bản vẽ (AutoCAD) minh họa cho các đề thi | Tối đa không quá 1.000.000 đồng/đề thi. |
4 | Sao in, đóng gói, niêm phong đề thi theo số lượng đề sử dụng | Tối đa 30.000 đồng/đề thi |
5 | Chi tiền công chấm thi, xét kết quả thi và tổng hợp báo cáo |
|
5.1 | Chi chấm thi đối với từng nghề (không quá 7 người/Ban giám khảo) | Tối đa 35.000 đồng/mô đun/thí sinh/người chấm thi |
5.2 | Chi cho thành viên tham gia xét kết quả thi và xét khen thưởng | Tối đa 100.000 đồng/người/buổi |
5.3 | Chi công tác tổng hợp, báo cáo kết quả kỳ thi | Tối đa 400.000 đồng/nghề |
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved