Bộ Tài chính và 8 tỉnh khu vực phía Bắc ký kết hợp đồng cho vay lại vốn vay JICA thực hiện các dự án
Đồng chí Đinh Hữu Học, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh khảo sát dự án Cải tạo, nâng cấp đường Bến Bắc - Khuổi Mạ - Khánh Khê
Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 51-KH/ĐU, ngày 18/05/2026 của Đảng uỷ UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TU, ngày 07/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác người có công với cách mạng
Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra tiến độ triển khai dự án Nhà máy chế biến hoa hồi Lạng Sơn, dự án Khu dân cư phố Đức Tâm II, dự án Mở rộng khuôn viên tượng đài Lương Văn Tri
Kiểm tra hoạt động tín dụng chính sách tại các phường Đông Kinh, Tam Thanh, Lương Văn Tri
Đoàn kiểm tra số 02 của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (HĐQT NHCSXH) tỉnh làm việc tại cụm xã Cao Lộc
Lãnh đạo UBND tỉnh thị sát, xem xét hiện trạng tuyến đường Đông Thành (xã Vạn Linh) – Đèo Loi (xã Cai Kinh) và kiểm tra tình hình thực hiện một số dự án khu đô thị, cụm công nghiệp trên địa bàn xã Chi Lăng
Đồng chí Đoàn Thanh Sơn, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo cấp tỉnh Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kiểm tra công tác coi thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Hội nghị phân tích kết quả Chỉ số PAR INDEX và Chỉ số SIPAS tỉnh Lạng Sơn năm 2025
Kế hoạch triển khai thi hành Luật An ninh mạng
Chỉ đạo tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động thiết chế văn hóa, thư viện công cộng và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
Cơ quan soạn thảo: Sở Tài chính
Ngày bắt đầu: 11/05/2026
Ngày kết thúc: 21/05/2026
Số lượt xem: 25
Góp ý: 0
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng và phân cấp thẩm quyền trong quản lý tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Căn cứ Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số …/TTr-STC ngày ... tháng ... năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết đinh tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng và phân cấp thẩm quyền trong quản lý tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Lạng Sơn (ngoài tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được sửa đổi bởi các nội dung tại Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
2. Quyết định/Phân cấp thẩm quyền quyết định số lượng và mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại khoản 4 Điều 3 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định 10/2026/QĐ-TTg.
3. Quyết định/Phân cấp thẩm quyền quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 5a Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
Quyết định/Phân cấp thẩm quyền quyết định mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trong trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2025/QĐ-TTg.
4. Phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 4 Điều 4, khoản 3 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được sửa đổi bởi các nội dung tại Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.
2. Không áp dụng đối với cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, HĐND tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
Điều 3. Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn (ngoài tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) như sau:
1. Tiêu chuẩn, định mức (chủng loại, số lượng) sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng gồm:
a) Máy móc, thiết bị trang bị cho bộ phận một cửa (Trung tâm Phục vụ hành chính công) theo Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định.
b) Máy móc, thiết bị khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Phụ lục số 02, Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định.
2. Máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại khoản này là máy móc, thiết bị quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg nhưng có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình và mức giá cao hơn theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tự xác định trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc; máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước không trên môi trường số; máy móc, thiết bị trang bị cho phòng tiếp dân, bộ phận một cửa; máy móc, thiết bị khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Trường hợp phát sinh nhu cầu trang bị thêm máy móc, thiết bị chuyên dùng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị rà soát, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung.
Điều 4. Quyết định/Phân cấp thẩm quyền quyết định số lượng và mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số như sau:
Phương án 1: quyết định định số lượng và mức giá
1. Số lượng và mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo Phụ lục số 04 kèm theo Quyết định.
2. Trường hợp chức danh được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
3. Trường hợp tại phòng làm việc được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định tại Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
Phương án 2: phân cấp cho các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường quyết định định số lượng và mức giá
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí được phép sử dụng tự quyết định số lượng và mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và mức giá phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.
2. Trường hợp chức danh được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
3. Trường hợp tại phòng làm việc được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định tại Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
Điều 5. Quyết định/Phân cấp thẩm quyền quyết định số lượng và mức giá đối với máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước như sau:
Phương án 1: quyết định định số lượng và phân cấp cho các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường quyết định mức giá
1. Số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị theo Phụ lục số 05 kèm theo Quyết định.
2. Mức giá của máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg. Trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg thì mức giá do các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.
Phương án 2: phân cấp cho các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường quyết định định số lượng và mức giá
1. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ vào khối lượng, tính chất của công việc chứa bí mật nhà nước để quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
Đối với các trường hợp còn lại, các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nhu cầu sử dụng, quyết định số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Mức giá của máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước là mức giá máy móc, thiết bị quy định tại Mục A, Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg. Trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg thì mức giá do các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Đối với máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tự quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A, Mục C, Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A, Mục C, Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.
b) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tự quyết định điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại Mục A, Mục C, Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg.
2. Đối với máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị tự quyết định trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng, thiết kế xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp và nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
1. Căn cứ hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ về yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ động, khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức thực hiện.
2. Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo theo đúng quy định.
3. Giao Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường tổ chức thực hiện các nội dung tại Quyết định này bảo đảm theo đúng quy định.
4. Đối với các đơn vị thực hiện sắp xếp lại (thành lập mới, sáp nhập, chia tách, giải thể) theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, trong thời gian chưa sửa đổi, bổ sung, thay thế Quyết định này thì thực hiện việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định và theo Đề án cấp có thẩm quyền được phê duyệt.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng và phân cấp thẩm quyền trong quản lý tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Lạng Sơn.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực VI, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved