Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Quyết định ban hành Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Y tế

Ngày bắt đầu: 27/09/2026

Ngày kết thúc: 07/10/2026

Số lượt xem: 2

Góp ý: 0

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số      /TTr-SYT ngày ......./9/2026 về việc đăng ký xây dựng Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Y tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Vụ Pháp chế- Bộ Y tế (b/c);

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);

- - Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);

- - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- - PCVP UBND tỉnh,

    các phòng CV, TTPVHCC, TTTT;

- Lưu: VT, KGVX.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Cảnh Toàn

QUY ĐỊNH

SỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

(Ban hành kèm theo Quyết định số    /2026/QĐ-UBND ngày    tháng    năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này gồm số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cộng tác viên dân số tại các thôn, tổ dân phố (sau đây gọi chung là thôn) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, xét chọn và thực hiện chế độ đối với cộng tác viên dân số.

Chương II: QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Số lượng cộng tác viên dân số

Mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được bố trí 01 (một) cộng tác viên dân số để làm căn cứ thực hiện nhiệm vụ và chi trả thù lao theo chế độ quy định.

Điều 4. Nguyên tắc và ưu tiên trong xét chọn cộng tác viên dân số

1. Nguyên tắc xét chọn

a) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ và đúng quy định.

          b) Người được xét chọn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của cộng tác viên dân số.

2. Thứ tự ưu tiên trong xét chọn

Trường hợp một thôn có từ 02 người trở lên cùng đăng ký tham gia và đều đủ tiêu chuẩn, Hội đồng tiến hành xét chọn theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Người đang làm cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố và hoàn thành tốt nhiệm vụ.

b) Người đang làm nhân viên y tế thôn bản kiêm nhiệm làm cộng tác viên dân số.

c) Người đang kiêm nhiệm các chức danh hoạt động không chuyên trách tại thôn (Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng ban công tác Mặt trận) và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (Chi hội trưởng các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và Bí thư Đoàn Thanh niên).

d) Người đáp ứng tốt yêu cầu sức khỏe, nhiệt tình tham gia hoạt động xã hội và được cộng đồng dân cư tín nhiệm.

đ) Người sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, thiết bị số và các phần mềm, ứng dụng phục vụ công tác dân số.

e) Trường hợp các tiêu chí ưu tiên ngang nhau, Hội đồng xét chọn thảo luận, thống nhất lựa chọn; trường hợp không thống nhất thì quyết định theo nguyên tắc biểu quyết quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy định này.

Điều 5. Quy trình xét chọn cộng tác viên dân số

1. Thông báo xét chọn và tiếp nhận hồ sơ

a) Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) công khai nhu cầu xét chọn bằng hình thức niêm yết thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm Y tế và Nhà văn hóa thôn; đồng thời thông báo trên hệ thống truyền thanh cơ sở (nếu có).

b) Cá nhân nộp hồ sơ theo địa điểm và hình thức do Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo. Hồ sơ bao gồm: Đơn tự nguyện tham gia làm cộng tác viên dân số; Bản sao các văn bằng, chứng chỉ (nếu có); Các giấy tờ khác có liên quan theo yêu cầu của Hội đồng xét chọn (nếu có).

c) Trạm Y tế cấp xã tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, tổng hợp danh sách những người đủ điều kiện trình Hội đồng xét chọn.

2. Thành lập Hội đồng xét chọn

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định thành lập Hội đồng xét chọn cộng tác viên dân số cấp xã. Thành phần gồm:

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm Chủ tịch Hội đồng.

- Giám đốc Trạm Y tế cấp xã làm Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Công chức được giao phụ trách lĩnh vực văn hóa - xã hội.

- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã có liên quan làm Ủy viên.

- Người được phân công theo dõi công tác dân số tại Trạm Y tế cấp xã làm Ủy viên, Thư ký Hội đồng.

3. Nhiệm vụ của Hội đồng

          a) Kiểm tra, thẩm định hồ sơ; căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện và thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 4 của Quy định này để xem xét, lựa chọn người đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ cộng tác viên dân số.

          b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp các ứng viên có mức độ ưu tiên ngang nhau và Hội đồng không thống nhất được người được xét chọn thì thực hiện biểu quyết; trường hợp số phiếu biểu quyết bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Kết quả xét chọn được lập thành biên bản và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.

c) Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

4. Phê duyệt và công bố kết quả

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Quyết định công nhận danh sách cộng tác viên dân số được xét chọn; thông báo trực tiếp cho người được xét chọn được biết.

b) Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai kết quả tại trụ sở Ủy ban nhân dân, Trạm Y tế và Nhà văn hóa thôn; đồng thời gửi kết quả về Sở Y tế để tổng hợp, theo dõi.

c) Thời gian thực hiện việc xét chọn, công bố kết quả hoàn thành trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tiếp nhận hồ sơ.

Điều 6. Hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số

1. Trạm Y tế cấp xã căn cứ Quyết định phê duyệt danh sách của Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành ký kết Hợp đồng trách nhiệm với cộng tác viên dân số được xét chọn để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ Y tế.

2. Hợp đồng trách nhiệm là căn cứ xác định nhiệm vụ, quyền và trách nhiệm của cộng tác viên dân số và là một trong những căn cứ pháp lý thực hiện chi trả chế độ theo quy định.

 

Chương III: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Y tế

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn toàn tỉnh;

b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ định kỳ cho đội ngũ cộng tác viên dân số;

c) Hướng dẫn Trạm Y tế cấp xã thực hiện việc ký kết hợp đồng trách nhiệm theo đúng quy định;

2. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chủ trì tổ chức xét chọn và công nhận cộng tác viên dân số theo đúng số lượng, quy trình quy định; quyết định thành lập Hội đồng xét chọn và phê duyệt danh sách cộng tác viên trên địa bàn;

b) Chỉ đạo Trạm Y tế tổ chức quản lý, hướng dẫn chuyên môn, ký hợp đồng trách nhiệm và đánh giá hiệu quả hoạt động của cộng tác viên;

c) Kịp thời báo cáo Sở Y tế kết quả thực hiện và các biến động về số lượng cộng tác viên dân số trên địa bàn để theo dõi, tổng hợp.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh bằng văn bản về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu, áp dụng tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới.

 

Tin nổi bật