Ký kết Quy chế phối hợp giữa Ban Văn hóa – Xã hội HĐND tỉnh với các sở thuộc lĩnh vực văn hoá - xã hội
Họp đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 21/4/2025 của UBND tỉnh và đánh giá tình hình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng dự án Khu đô thị Green Garden
Họp Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự tỉnh
Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh lần thứ năm (mở rộng)
Tăng cường quản lý, điều hành và bình ổn giá trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn đẩy mạnh cơ giới hóa, nâng cao giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp
Lạng Sơn nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai
Kế hoạch tổ chức Ngày hội toàn dân học tập số và Tổng kết, trao giải Cuộc thi Công dân số Xứ Lạng năm 2026
Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, kỳ thứ 11
Chỉ đạo tập trung thực hiện các nhiệm vụ đối với Dự án cao tốc Hữu Nghị - Chi Lăng và Đồng Đăng - Trà Lĩnh
Phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời và Tháng Khuyến học năm 2026
Cơ quan soạn thảo: Sở Nội vụ
Ngày bắt đầu: 02/10/2026
Ngày kết thúc: 12/10/2026
Số lượt xem: 4
Góp ý: 0
TỈNH LẠNG SƠN
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: /2026/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số ..../TTr-SNV ngày ...tháng 10 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 19/9/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy định về đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng năm đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ; - Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, đơn vị; - Lưu: VT, NC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn |
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
DỰ THẢO |
QUY ĐỊNH
Đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan hành chính nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND
ngày tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: các Sở, Ban, ngành; Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn (sau đây gọi chung là Sở, Ban, ngành).
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 3. Nguyên tắc và mục đích đánh giá xếp loại
1. Bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, đúng chức năng, nhiệm vụ được giao; thực hiện theo hướng xuyên suốt, liên tục, đa chiều, tiêu chí đánh giá phải gắn với sản phẩm và kết quả thực hiện nhiệm vụ cụ thể.
2. Kết hợp giữa tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng, lấy kết quả thực hiện nhiệm vụ làm thước đo chủ yếu.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng
- Đối với các Sở, ban, ngành: tiêu chí đánh giá theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
- Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường: tiêu chí đánh giá theo Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Phương pháp chấm điểm
1. Việc chấm điểm các tiêu chí, tiêu chí thành phần phải căn cứ vào kết quả thực tế đạt được của các cơ quan, tổ chức được đánh giá, xem xét, đối chiếu với các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu và cách chấm điểm tương ứng với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần.
2. Việc chấm điểm phải kèm theo tài liệu kiểm chứng để chứng minh kết quả đạt được. Đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng không có đầy đủ thông tin kiểm chứng theo yêu cầu thì cơ quan, tổ chức giải trình cụ thể các nội dung tự đánh giá, chấm điểm.
3. Đối với các tiêu chí đánh giá nội dung không thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; hoặc không phát sinh nhiệm vụ trong năm; hoặc không thể thực hiện do yếu tố khách quan và được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn sang năm sau hoặc dừng thực hiện bằng văn bản thì không chấm điểm. Số điểm của cơ quan, đơn vị sẽ được quy đổi về thang điểm 100 theo công thức: Điểm quy đổi = (Tổng điểm thực đạt/Tổng điểm tối đa của các tiêu chí có phát sinh) x 100.
Điều 6. Mức xếp loại chất lượng
Mức xếp loại chất lượng các Sở, Ban, ngành, UBND các xã, phường thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 335/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;
b) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;
c) Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền.
b) Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch trong năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
5. Tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với tổ chức
a) Tỷ lệ tổ chức được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi quản lý của cấp có thẩm quyền công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng.
b) Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số tổ chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.
Điều 7. Trình tự thực hiện và Hội đồng đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Trình tự đánh giá, xếp loại
a) Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường thành lập Hội đồng tự đánh giá, xếp loại chất lượng để thực hiện tự đánh giá, xếp loại và đề xuất mức xếp loại chất lượng của cơ quan, đơn vị mình trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ và trên hệ thống Phần mềm đánh giá, chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn) trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
b) Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện tham mưu, tổng hợp và thẩm định kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường. Hội đồng thẩm định tỉnh thực hiện các nội dung sau:
- Thẩm định và tổ chức họp Hội đồng thẩm định xem xét kết quả tổng hợp việc đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định đánh giá, xếp loại chất lượng của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
c) Căn cứ kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc xếp loại chất lượng của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
2. Hội đồng tự đánh giá xếp loại:
a) Hội đồng tự đánh giá, xếp loại của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường:
Hội đồng tự đánh giá, xếp loại do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, có số thành viên lẻ, ít nhất là 05 thành viên:
- Đối với các sở, ban, ngành: thành viên Hội đồng tự đánh giá, xếp loại gồm Lãnh đạo cơ quan, Chánh Văn phòng (hoặc Trưởng phòng Tổ chức - Hành chính), Trưởng một số phòng, ban và một số chuyên viên tham gia giúp việc cho Hội đồng.
- Đối với UBND xã, phường: thành viên Hội đồng tự đánh giá, xếp loại gồm Lãnh đạo UBND xã, phường; Chánh Văn phòng HĐND và UBND; Trưởng Phòng Văn hóa – Xã hội; Trưởng một số phòng, đơn vị và công chức tham gia giúp việc cho Hội đồng.
b) Hội đồng thẩm định của tỉnh:
Hội đồng thẩm định của tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, có số thành viên lẻ, ít nhất là 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ, các uỷ viên là lãnh đạo các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và một số cơ quan liên quan khác (nếu cần thiết).
Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng. Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Giúp việc cho Hội đồng thẩm định là Tổ giúp việc do 01 công chức là lãnh đạo cấp phòng của Sở Nội vụ làm Tổ trưởng, các thành viên là công chức của các cơ quan tham gia Hội đồng thẩm định tỉnh. Tổ giúp việc có trách nhiệm tổng hợp và dự kiến kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
Điều 8. Hồ sơ đánh giá, xếp loại chất lượng
1. Báo cáo tự đánh giá, xếp loại chất lượng kèm theo bảng tổng hợp kết quả tự chấm điểm của các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
2. Giải trình các nội dung không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng không đầy đủ thông tin.
3. Tài liệu kiểm chứng liên quan.
Điều 9. Sử dụng phần mềm trong đánh giá, xếp loại
Ứng dụng phần mềm trong đánh giá, xếp loại đối với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường. Nội dung các bước thực hiện, quản lý, khai thác và sử dụng phần mềm đánh giá thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai nghiêm túc, hiệu quả Quyết định này, hằng năm thực hiện tự đánh giá và đề xuất mức xếp loại chất lượng của cơ quan, đơn vị mình, trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) công nhận kết quả đánh giá, xếp loại đảm bảo thời gian quy định.
b) Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP và Quyết định này, ban hành quy định cụ thể về đánh giá, xếp loại chất lượng và tổ chức triển khai thực hiện công tác đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý theo thẩm quyền.
2. Sở Nội vụ
a) Chủ trì triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan: tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định tỉnh; thành lập Tổ chuyên viên giúp việc cho Hội đồng thẩm định tỉnh; tham mưu Hội đồng thẩm định tỉnh tổ chức thẩm định, tổng hợp, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường; trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận kết quả đánh giá, xếp loại theo quy định.
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đánh giá, xếp loại chất lượng.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các quy định được dẫn chiếu tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các quy định mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved