Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy kỳ chuyên đề
Kế hoạch đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2026-2030
Triển khai Đề án “Phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm, thủy sản tập trung giai đoạn 2026 - 2030”
Đồng chí Vũ Hoàng Anh, Phó Bí thư Tỉnh ủy tiếp xã giao đoàn đại biểu Viện Kiểm sát nhân dân tối cao Trung Quốc
Hội nghị trực tuyến toàn quốc bàn về các giải pháp cấp bách nhằm hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và Đào tạo
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện Công điện số 63/CĐ-TTg ngày 08/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ
Công bố quyết định thí điểm thành lập Đảng bộ HĐND và Đảng bộ MTTQ, các đoàn thể tỉnh Lạng Sơn
UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các điều kiện đảm bảo an toàn cho học sinh trên đường đến trường
Lạng Sơn xây dựng xã hội kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa, phát triển
Lễ hội Ánh sáng biên cương tỉnh Lạng Sơn lần thứ nhất năm 2026: Giao lưu nghệ thuật “Trăng sáng miền biên cương”
Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, ngày 03/10/2025 của Ban Bí thư về thực hiện BHYT toàn dân trong giai đoạn mới trên địa bàn tỉnh: phấn đấu đến năm 2030 hoàn thành mục tiêu BHYT toàn dân
Cơ quan soạn thảo: Sở Giao thông Vận tải
Ngày bắt đầu: 15/11/2024
Ngày kết thúc: 15/12/2024
Số lượt xem: 453
Góp ý: 0
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:
- Dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
- Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi
- Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn giao trách nhiệm quản lý giá lĩnh vực giao thông vận tải.
2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi, dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch.
Chương II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC THÙ LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
1. Loại phương tiện trông giữ (loại xe, số chỗ ngồi, nằm, trọng tải).
2. Loại dịch vụ (trông giữ theo lượt, trông giữ ban ngày, trông giữ ban đêm, trông giữ tháng).
3. Lương, bảo hiểm của cán bộ, nhân viên trông giữ.
4. Các loại thuế (giá trị gia tăng, đất, thu nhập), phí (thuê đất, điện, nước, vệ sinh, internet).
5. Khấu hao tài sản, thiết bị.
6. Quản lý, lãi vay với hoạt động Dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.
Ngoài các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cơ bản nêu trên, thực tế Dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có thể có các đặc điểm khác. Trong quá trình thực hiện kê khai giá cước, các đơn vị căn cứ tình hình thực tế để thực hiện kê khai cho phù hợp.
Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi
1. Đặc điểm của phương tiện: nhãn hiệu xe, số chỗ ngồi, năm sản xuất, loại nhiên liệu (pin nhiêu liệu, điện, khí…).
2. Khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hiểm, thuế, lệ phí (đăng kiểm, bảo trì đường bộ; cầu, đường; bến, bãi đỗ xe; thiết bị giám sát hành trình) của phương tiện.
3. Cự ly vận chuyển.
4. Lương, bảo hiểm của lái xe.
5. Quản lý, lãi vay với hoạt động Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi.
Ngoài các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cơ bản nêu trên, thực tế Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi có thể có các đặc điểm khác. Trong quá trình thực hiện kê khai giá cước, các đơn vị căn cứ tình hình thực tế để thực hiện kê khai cho phù hợp.
Điều 5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch
1. Đặc điểm của phương tiện: nhãn hiệu xe, số chỗ ngồi (nằm), năm sản xuất, loại nhiên liệu (pin nhiêu liệu, điện, khí…).
2. Khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hiểm, thuế, lệ phí (đăng kiểm, bảo trì đường bộ; cầu, đường; bến, bãi đỗ xe; thiết bị giám sát hành trình, camera giám sát) của phương tiện.
3. Cự ly vận chuyển.
4. Lương, bảo hiểm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.
5. Quản lý, lãi vay với hoạt động dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch.
Ngoài các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cơ bản nêu trên, thực tế Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch có thể có các đặc điểm khác. Trong quá trình thực hiện kê khai giá cước, các đơn vị căn cứ tình hình thực tế để thực hiện kê khai cho phù hợp.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved