UBND tỉnh Lạng Sơn họp báo thường kỳ quý I năm 2026: Thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2025
Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể tỉnh tổng kết công tác năm 2025
Lãnh đạo UBND tỉnh dự Hội nghị đối thoại Hải quan – Doanh nghiệp năm 2026
Tăng cường thực hiện công tác người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số
Công bố Quyết định thành lập và bổ nhiệm lãnh đạo Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Lạng Sơn
Kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên lưu vực sông Hồng - Thái Bình từ tháng 12/2025 đến tháng 6/2026
Thông tin chỉ đạo điều hành nổi bật của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh từ ngày 05/01/2026 – 11/01/2026
Phát động phong trào thi đua hoàn thành các mục tiêu xây dựng đường giao thông nông thôn và cầu giao thông nông thôn, giai đoạn 2026 - 2030
Chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị định số 339/2025/NĐ-CP quy định sách hỗ trợ bữa ăn trưa cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở học ở các xã biên giới đất liền
Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 21/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ “về tăng cường công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong tình hình mới” trên địa bàn tỉnh
Ban chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tỉnh tổng kết hoạt động năm 2025 và triển khai nhiệm vụ năm 2026
Cơ quan soạn thảo: Sở Giao thông Vận tải
Ngày bắt đầu: 15/11/2024
Ngày kết thúc: 15/12/2024
Số lượt xem: 407
Góp ý: 0
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ đặc thù lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:
- Dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
- Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi
- Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức được Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn giao trách nhiệm quản lý giá lĩnh vực giao thông vận tải.
2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách, dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi, dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch.
Chương II
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐẶC THÙ LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách
1. Loại phương tiện trông giữ (loại xe, số chỗ ngồi, nằm, trọng tải).
2. Loại dịch vụ (trông giữ theo lượt, trông giữ ban ngày, trông giữ ban đêm, trông giữ tháng).
3. Lương, bảo hiểm của cán bộ, nhân viên trông giữ.
4. Các loại thuế (giá trị gia tăng, đất, thu nhập), phí (thuê đất, điện, nước, vệ sinh, internet).
5. Khấu hao tài sản, thiết bị.
6. Quản lý, lãi vay với hoạt động Dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.
Ngoài các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cơ bản nêu trên, thực tế Dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách có thể có các đặc điểm khác. Trong quá trình thực hiện kê khai giá cước, các đơn vị căn cứ tình hình thực tế để thực hiện kê khai cho phù hợp.
Điều 4. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi
1. Đặc điểm của phương tiện: nhãn hiệu xe, số chỗ ngồi, năm sản xuất, loại nhiên liệu (pin nhiêu liệu, điện, khí…).
2. Khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hiểm, thuế, lệ phí (đăng kiểm, bảo trì đường bộ; cầu, đường; bến, bãi đỗ xe; thiết bị giám sát hành trình) của phương tiện.
3. Cự ly vận chuyển.
4. Lương, bảo hiểm của lái xe.
5. Quản lý, lãi vay với hoạt động Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi.
Ngoài các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cơ bản nêu trên, thực tế Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi có thể có các đặc điểm khác. Trong quá trình thực hiện kê khai giá cước, các đơn vị căn cứ tình hình thực tế để thực hiện kê khai cho phù hợp.
Điều 5. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch
1. Đặc điểm của phương tiện: nhãn hiệu xe, số chỗ ngồi (nằm), năm sản xuất, loại nhiên liệu (pin nhiêu liệu, điện, khí…).
2. Khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hiểm, thuế, lệ phí (đăng kiểm, bảo trì đường bộ; cầu, đường; bến, bãi đỗ xe; thiết bị giám sát hành trình, camera giám sát) của phương tiện.
3. Cự ly vận chuyển.
4. Lương, bảo hiểm của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe.
5. Quản lý, lãi vay với hoạt động dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch.
Ngoài các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cơ bản nêu trên, thực tế Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch có thể có các đặc điểm khác. Trong quá trình thực hiện kê khai giá cước, các đơn vị căn cứ tình hình thực tế để thực hiện kê khai cho phù hợp.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các ngành, địa phương, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Giao thông vận tải để nghiên cứu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved