Đoàn kiểm tra số 02 của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (HĐQT NHCSXH) tỉnh làm việc tại cụm xã Cao Lộc
Lãnh đạo UBND tỉnh thị sát, xem xét hiện trạng tuyến đường Đông Thành (xã Vạn Linh) – Đèo Loi (xã Cai Kinh) và kiểm tra tình hình thực hiện một số dự án khu đô thị, cụm công nghiệp trên địa bàn xã Chi Lăng
Đồng chí Đoàn Thanh Sơn, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo cấp tỉnh Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kiểm tra công tác coi thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Hội nghị phân tích kết quả Chỉ số PAR INDEX và Chỉ số SIPAS tỉnh Lạng Sơn năm 2025
Kế hoạch triển khai thi hành Luật An ninh mạng
Chỉ đạo tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động thiết chế văn hóa, thư viện công cộng và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
Bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh liên quan đến Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh
Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật và kiểm tra an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
Tháng Nhân đạo 2026: Huy động trên 7,8 tỷ đồng, trợ giúp gần 11 nghìn lượt người
Chỉ đạo tăng cường các giải pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em trên địa bàn tỉnh
Thường trực HĐND tỉnh giám sát tình hình, kết quả xây dựng, cải tạo, sửa chữa, quản lý và sử dụng công trình nước sạch nông thôn
Ngày bắt đầu: 10/06/2026
Ngày kết thúc: 20/06/2026
Số lượt xem: 12
Góp ý: 0
NGHỊ QUYẾT
Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 – 2030 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 – 2030;
Xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ tại Nghị quyết này là căn cứ để các cấp ngân sách lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2026-2030; đồng thời là căn cứ để quản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình lập kế hoạch, quản lý, sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030
1. Nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030.
a) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 phải tuân thủ các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương phải phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu, định hướng phát triển của đất nước tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVIII, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026 - 2030, kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch vay, trả nợ công 05 năm của tỉnh, các quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội.
d) Phù hợp với khả năng cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trong kế hoạch tài chính 5 năm và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác, của từng ngành, lĩnh vực và địa phương để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng; bảo đảm các cân đối vĩ mô, an toàn nợ công.
đ) Phân bổ vốn đầu tư tập trung; không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ giao kế hoạch vốn đối với các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan. Thời gian bố trí vốn thực hiện dự án phải bảo đảm theo quy định tại Điều 57 Luật Đầu tư công.
e) Tập trung ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án đường bộ cao tốc, dự án đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, dự án kết nối, có tác động liên vùng, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; các chương trình, dự án phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, năng lượng hạt nhân, nguyên tử, vi mạch bán dẫn; chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an ninh, tư pháp, giáo dục, đào tạo nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng, bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh.
g) Bố trí vốn hợp lý cho các ngành, lĩnh vực do sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh quản lý và cấp xã; bảo đảm tỷ lệ cân đối vốn đầu tư cho giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết của Quốc hội; tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, đồng thời góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng, địa phương trong tỉnh.
h) Chủ động bố trí các khoản tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách để bổ sung nguồn lực đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước cho kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định tại Điều 61 của Luật Ngân sách nhà nước, ưu tiên bố trí thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước, phần còn lại bố trí cho các dự án dở dang và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh theo quy định.
i) Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
k) Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được thực hiện như sau:
- Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp;
- Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia;
- Hoàn trả vốn ứng trước;
- Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
- Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng;
- Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền;
- Dự án chuyển tiếp hoàn thành trong kỳ kế hoạch;
- Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;
- Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư (vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2031 - 2035);
- Thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (nếu có);
- Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
- Dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của Luật Đầu tư công.
2. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 cho cấp xã.
a) Vốn đầu tư công được bố trí cho nhiệm vụ, chương trình, dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư công của ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công;
a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc tạo động lực phát triển kinh tế các xã, phường có số thu ngân sách lớn với việc ưu tiên hỗ trợ vùng biên giới, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp khoảng cách trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các xã, phường; ưu tiên bổ sung vốn cho các đô thị cần nâng cấp, xã an toàn khu.
b) Ưu tiên bố trí vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp xã để lồng ghép thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn xã, phường; thực hiện các chương trình, dự án đầu tư công có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội xã, phường.
c) Phân bổ kế hoạch vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp xã hằng năm phải phù hợp với kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030
1. Nguồn cân đối ngân sách địa phương (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách địa phương).
Trên cơ sở kế hoạch vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức được Thủ tướng Chính phủ giao, sau khi bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ, dự án mà tỉnh đã cam kết (như: Thanh toán các khoản do tỉnh đã cam kết với Trung ương bố trí vốn thực hiện, đối ứng dự án ODA đã ký hiệp định, trả nợ gốc lãi vay, vay để bù đắp bội chi (bội chi ngân sách địa phương); hỗ trợ một số đề án, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư của tỉnh (như: Đề án giao thông nông thôn, Chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; chính sách hỗ trợ đầu tư khác); bố trí thanh toán nợ khối lượng giai đoạn 2026-2030…): dành tối đa 30% tổng vốn cân đối ngân sách địa phương cho cấp xã để phân bổ cho các ngành, lĩnh vực, chương trình dự án theo quy định pháp luật, nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, trong đó bố trí tối thiểu 30% tổng số vốn được phân bổ để hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn. Phần còn lại do cấp tỉnh quản lý, phân bổ cho các ngành lĩnh vực, chương trình, dự án theo quy định pháp luật về đầu tư công, nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
2. Nguồn thu xổ số kiến thiết, nguồn thu tiền sử dụng đất.
Thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2026 và thời kỳ ổn định ngân sách 2026 - 2030.
Điều 5. Tiêu chí và mức vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030 phân bổ cho cấp xã
1. Tiêu chí phân bổ vốn.
a) Tiêu chí về dân số, gồm 01 tiêu chí: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 02 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều; số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết).
c) Tiêu chí về diện tích, gồm 02 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên; diện tích đất trồng lúa và tỷ lệ che phủ rừng.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính, gồm 01 tiêu chí: xã biên giới.
đ) Các tiêu chí bổ sung, gồm 02 tiêu chí: xã an toàn khu (ATK); xã đặc biệt khó khăn.
2. Xác định điểm của từng tiêu chí cụ thể và phương pháp tính mức vốn phân bổ cho các xã, phường.
Căn cứ vào các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này tính ra số điểm của từng xã, phường và tổng số điểm các xã, phường để làm căn cứ phân bổ vốn đầu tư trong cân đối theo các công thức tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này áp dụng để phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các năm ngân sách: 2027, 2028, 2029, 2030 thuộc giai đoạn 2026 - 2030.
2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả theo quy định.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá XVIII, kỳ họp thứ .... thông qua ngày tháng năm 2026 và có hiệu lực từ ngày tháng năm 2026./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved