Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Nghị quyết Quy định nội dung, mức chi đặc thù hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Công an tỉnh

Ngày bắt đầu: 12/06/2026

Ngày kết thúc: 22/06/2026

Số lượt xem: 2

Góp ý: 0

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung, mức chi đặc thù hỗ trợ công tác

phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 
  

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

          Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

          Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 184/2025/NĐ-CP;

            Xét Tờ trình số      /TTr-UBND ngày    tháng   năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi đặc thù hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

          Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nội dung, mức chi đặc thù hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị quyết quy định nội dung chi và mức chi đặc thù hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy bao gồm: hỗ trợ cho xã, phường xây dựng thành công địa bàn đạt tiêu chí “không ma túy”; hỗ trợ cho công tác đấu tranh, bắt giữ và khởi tố vụ án hình sự tội phạm về ma túy; hỗ trợ cho lực lượng chuyên trách thuộc các cơ quan chuyên trách phòng, chống ma túy.

2. Các chính sách, chế độ khác không nêu tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác phòng, chống ma túy và xã, phường “không ma túy”, bao gồm:

a) Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh.

b) Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.

c) Công an xã, phường.

d) Xã, phường xây dựng thành công địa bàn đạt tiêu chí “không ma túy”; xã, phường đã đạt và duy trì tiêu chí “không ma túy” theo Quyết định công nhận của Chủ tịch UBND tỉnh hằng năm.

2. Cá nhân được giao nhiệm vụ trực tiếp thực hiện công tác phòng, chống ma túy, bao gồm:

a) Cán bộ, chiến sĩ và người lao động thuộc lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh.

b) Cán bộ, chiến sĩ tham mưu phòng, chống ma túy thuộc Phòng Tham mưu Công an tỉnh theo Quyết định phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.

c) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện công tác phòng, chống ma túy thuộc Công an cấp xã theo Quyết định phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền.

d) Cán bộ, nhân viên Phòng Nghiệp vụ; Phó Đồn trưởng Nghiệp vụ và cán bộ, nhân viên Đội phòng, chống ma tuý và tội phạm các Đồn Biên phòng thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.

Điều 3. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy

1. Hỗ trợ đối với xã, phường được công nhận đạt tiêu chí “không ma túy”:

a) Đối với xã, phường được công nhận đạt tiêu chí “không ma túy” theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: hỗ trợ một lần 30.000.000 đồng/xã, phường/năm.

b) Đối với xã, phường đã đạt và tiếp tục duy trì tiêu chí “không ma túy” theo Quyết định công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/xã, phường/năm.

2. Hỗ trợ kinh phí thực hiện công tác đấu tranh, bắt giữ và khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can về ma túy (Áp dụng đối với các vụ án, bị can về ma túy được khởi tố theo quy định của Bộ luật Hình sự, trừ các vụ án đã được thưởng từ quỹ phòng, chống tội phạm các cấp):

a) Vụ án rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng: mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/vụ án;

b) Vụ án nghiêm trọng, ít nghiêm trọng: mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/vụ án;

c) Hỗ trợ theo số lượng bị can: hỗ trợ cho cơ quan có thẩm quyền điều tra ra quyết định khởi tố bị can phạm các tội liên quan đến ma tuý, mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/bị can bị khởi tố.

d) Đối với các vụ án, bị can do nhiều cơ quan phối hợp bắt giữ, cơ quan chủ trì bắt giữ được hỗ trợ 70% kinh phí, cơ quan phối hợp được hỗ trợ 30% kinh phí (trường hợp có nhiều cơ quan phối hợp thì các cơ quan phối hợp được chi hỗ trợ như nhau trong tổng số 30% kinh phí hỗ trợ cho cơ quan phối hợp). Căn cứ tính chất vụ án, bị can và số lượng cán bộ, chiến sĩ tham gia, Thủ trưởng cơ quan quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho các cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Mỗi vụ án, bị can chỉ được thanh toán một lần với mức hỗ trợ cao nhất.

          3. Hỗ trợ đối với lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh:

a) Cán bộ, chiến sĩ và người lao động thuộc lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh: mức hỗ trợ bằng 02 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

b) Cán bộ, chiến sĩ tham mưu phòng, chống ma túy thuộc Phòng Tham mưu Công an tỉnh theo Quyết định phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền: mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

c) Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện công tác phòng, chống ma túy thuộc Công an cấp xã theo Quyết định phân công nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền: mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

d) Cán bộ, nhân viên Phòng Nghiệp vụ; Phó Đồn trưởng Nghiệp vụ và cán bộ, nhân viên Đội phòng, chống ma tuý và tội phạm các Đồn Biên phòng thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng;

Điều 4. Nguồn kinh phí

1.  Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện các nội dung chi hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này và được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

2. Hằng năm, cùng thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ nội dung, mức chi hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này và các quy định hiện hành của Nhà nước về phòng, chống ma túy, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày     tháng     năm 2026.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trong việc rà soát, xác định đối tượng thụ hưởng chính sách; bảo đảm đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng mức chi, công khai, minh bạch; không để xảy ra trục lợi chính sách, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, lợi ích nhóm hoặc làm thất thoát ngân sách nhà nước. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày      tháng    năm 2026./.

Tin nổi bật