Quyết định chủ trương đầu tư dự án Đầu tư xây dựng mới, sửa chữa hệ thống thoát nước, thu gom xử lý nước thải trên địa bàn các phường
Họp xem xét phương án thoát nước Dự án đầu tư xây dựng cửa khẩu thông minh khu vực mốc 1119 – 1120 thuộc cặp cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Việt Nam) – Hữu Nghị Quan (Trung quốc)
Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh
Phê duyệt dự án Đầu tư xây dựng cầu Bến Bắc
Chỉ đạo thực hiện Chỉ thị của Bộ Công Thương về tăng cường công tác quản lý và nâng cao hiệu quả đầu tư, phát triển cụm công nghiệp trong tình hình mới
Tuần 02.11.2026 - 08.11.2026
Chỉ đạo, điều hành nổi bật của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh trong tuần (từ ngày 26/10/2026 - 01/11/2026)
Chỉ đạo quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết trên địa bàn tỉnh
Thực hiện Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 – 2030
Chỉ đạo rà soát vị trí việc làm, xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027–2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Triển khai mô hình “Công an tỉnh Lạng Sơn chung tay vì sự nghiệp giáo dục và đào tạo” trên địa bàn tỉnh và thực hiện kết luận của Lãnh đạo Bộ Công an về tình hình triển khai các dự án xây dựng trường học tại các xã biên giới
Cơ quan soạn thảo: Sở Xây dựng
Ngày bắt đầu: 02/11/2026
Ngày kết thúc: 11/11/2026
Số lượt xem: 5
Góp ý: 0
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: /2026/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày tháng 10 năm 2026 |
|
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 241/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng 10 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào các mục đích khác theo quy định;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố.
Điều 2. Mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại:
1. Mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố.
a) Mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố vào việc trông, giữ phương tiện tham gia giao thông.
TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
1 | Xe đạp, xe máy, phương tiện thô sơ | đồng/xe/lượt | 5.000 |
đồng/xe/tháng | 50.000 | ||
2 | Xe ô tô chở người đến dưới 08 chỗ (không kể chỗ ngồi của lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg. | đồng/xe/lượt | 10.000 |
đồng/xe/tháng | 250.000 | ||
3 | Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên đến dưới 24 chỗ (không kể chỗ ngồi của lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg. | đồng/xe/lượt | 15.000 |
đồng/xe/tháng | 300.000 | ||
4 | Xe ô tô chở người từ 24 chỗ (không kể chỗ ngồi của lái xe) đến dưới 39 chỗ (không kể chỗ ngồi của lái xe). | đồng/xe/lượt | 20.000 |
đồng/xe/tháng | 350.000 | ||
5 | Xe ô tô chở người từ 39 chỗ (không kể chỗ ngồi của lái xe) trở lên. | đồng/xe/lượt | 30.000 |
đồng/xe/tháng | 400.000 |
b) Mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo diện tích đất được phép sử dụng không thuộc điểm a khoản này bao gồm: Phục vụ thi công xây dựng công trình; Tập kết, thu gom rác thải, vật liệu xây dựng; Tổ chức đám cưới.
Mức thu theo tháng = Diện tích đất được phép sử dụng (m2) x 0,3% x giá 1m2 đất thương mại, dịch vụ theo Bảng giá đất được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành;
Thời gian sử dụng dưới 15 ngày tính bằng ½ tháng; thời gian sử dụng từ 15 ngày trở lên tính bằng 01 tháng.
c) Các trường hợp không thực hiện thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố bao gồm:
- Phục vụ các hoạt động: sự kiện chính trị và hoạt động văn hoá, thể thao; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống cháy nổ; tìm kiếm cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh;
- Tổ chức sự kiện tang lễ.
d) Các trường hợp cần thiết khác do cơ quan quản lý đường bộ quyết định theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 21 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP: Cơ quan quản lý đường bộ quyết định mức thu phí nhưng không vượt quá mức thu quy định tại điểm b khoản này.
2. Tỷ lệ để lại (%):
a) Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước thực hiện nộp toàn bộ số phí thu được vào ngân sách nhà nước;
b) Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được để lại 60% số phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí theo quy định; 40% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ..... tháng ..... năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 29/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá .... , kỳ họp thứ .... thông qua ngày tháng năm 2026./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: TC, XD; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (Kiểm tra); - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh; - HĐND, UBND các xã, phường; - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh; - Báo và PTTH Lạng Sơn, Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh; - Liên thông Hệ thống phần mềm HĐND; - Lưu: VT, HSKH. | CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu |
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved