Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Nghị quyết quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Tư pháp

Ngày bắt đầu: 20/05/2026

Ngày kết thúc: 30/05/2026

Số lượt xem: 5

Góp ý: 0

NGHỊ QUYẾT

Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Xét Tờ trình số    /TTr-UBND ngày    tháng   năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

1. Tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng mới hoặc ban hành văn bản thay thế Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Mục I và Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung một số điều thì áp dụng tổng mức chi và định mức khoán chi như sau:

a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tương ứng tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tương ứng tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tương ứng tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm có quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng mức chi quy định tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3. Nguồn kinh phí và phương thức thực hiện khoán chi

1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn do ngân sách tỉnh bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị.

2. Việc thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày     tháng     năm 2026.

2. Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND tỉnh ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thanh toán thì được bổ sung dự toán và thanh, quyết toán theo mức khoán chi tại Mục I và Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày      tháng     năm 2026./.

 

Nơi nhận:                                                                                     

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: Tài chính; Tư pháp;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức

  thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh uỷ;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- CT, PCT Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh;

- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,

  UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn;

- Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Liên thông Hệ thống phần mềm HĐND tỉnh;

- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH
 

 

 

 


Đoàn Thị Hậu

 

 

 

 

Phụ lục

DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số …./2026/NQ-HĐND ngày tháng       năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

 

 

I. TỔNG MỨC CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI XÂY DỰNG MỚI HOẶC BAN HÀNH VĂN BẢN THAY THẾ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Loại văn bản

Tổng mức chi

Nhiệm v

soạn thảo

Nhiệm vụ       thẩm định

Nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND

Nhiệm vụ     thẩm tra, trình thông qua

1

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

250

140

21

14

75

2

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

100

80

12

8

 

3

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

30

24

3,6

2,4

 

 

 

 

II. ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC SOẠN THẢO; THẨM ĐỊNH; TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; THẨM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

STT

Hoạt động

Sản phẩm

Định mức khoán chi (triệu đồng)

Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh

Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Định mức

khoán chi

Định mức

khoán chi

Định mức

khoán chi

A

NHIỆM VỤ SOẠN THẢO

140

80

24

  1.  

Lập danh mục văn bản quy định chi tiết/ đăng ký xây dựng văn bản

 

12

6

3,6

a)

Đề xuất, lập danh mục văn bản quy định chi tiết/đăng ký xây dựng văn bản

Văn bản đề xuất, đăng ký

3

2

1

b)

Xem xét, tổng hợp danh mục văn bản quy định chi tiết/Văn bản tham gia ý kiến đối với đăng ký xây dựng

Văn bản tổng hợp hợp danh mục/văn bản tham gia ý kiến của Sở Tư pháp.

3

2

1

c)

Tiếp nhận, kiểm tra, tham mưu UBND hoặc CT UBND ban hành hoặc trình Thường trực HĐND danh mục văn bản quy định chi tiết hoặc hồ sơ đăng ký xây dựng văn bản

Văn bản của UBND/Chủ tịch UBND tỉnh

3

2

1,6

d)

Thẩm tra, xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản đối với danh mục văn bản quy định chi tiết/đăng ký xây dựng văn bản

Quyết định danh mục/Văn bản cho ý kiến đăng ký xây dựng

3

-

-

  1.  

Xây dựng báo cáo tổng kết thi hành pháp luật theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là Luật)

Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật

7

4

-

  1.  

Xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 21 của Luật.

Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản

7

4

-

  1.  

Xây dựng Tờ trình

Tờ trình

14

9

3,6

  1.  

Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

28

16

6

  1.  

Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo Nghị quyết theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật.

Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo

7

-

-

  1.  

Xây dựng bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo

Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo

7

4

1

  1.  

Xây dựng bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)

Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)

7

4

2

  1.  

Tổ chức lấy ý kiến hồ sơ dự thảo bằng hình thức phù hợp. Trong đó lấy ý kiến của 04 cơ quan bắt buộc gồm Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ

 

14

8

3

a)

Tổ chức họp tham gia ý kiến

Biên bản và danh sách tham gia họp

-

-

-

b)

lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của  các cơ quan, tổ chức khác

Văn bản tham gia ý kiến.

-

-

-

c)

Gửi đăng hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử

Văn bản gửi hồ sơ đề nghị đăng tải

-

-

-

  1.  

Lấy ý kiến phản biện xã hội của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh

Văn bản gửi hồ sơ đề nghị phản biện

7

6

2,4

  1.  

Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý/phản biện

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý/phản biện

3

2

1,2

  1.  

Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định

Bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định

3

2

1,2

  1.  

Chi lấy ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND tỉnh

Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND tỉnh  tại cuộc họp UBND tỉnh hoặc bằng văn bản

14

8

-

  1.  

Xin ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

Văn bản chỉ đạo cho chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

10

7

 

B

NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH

21

12

3,6

  1.  

Trường hợp tự thẩm định

 

 

 

 

 

Xây dựng báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

21

12

3,6

  1.  

Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định

 

 

 

 

a)

Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định

Chi thành viên tham dự họp, Biên bản cuộc họp.

5

3

1

b)

Ý kiến thẩm định (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ)

Ý kiến bằng văn bản

3

2

1

c)

Xây dựng báo cáo thẩm định

Báo cáo thẩm định

13

7

2,6

C

TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VÀ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN

14

8

2,4

  1.  

Tiếp nhận, kiểm tra Hồ sơ dự thảo văn bản QPPL

Báo cáo/ý kiến thẩm tra của Văn phòng UBND tỉnh đối với hồ sơ dự thảo

3

 

2

 

1,2

  1.  

Chuẩn bị tài liệu để lấy ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND thông qua họp và phiếu lấy ý kiến bằng văn bản hoặc trình lấy ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

Văn bản lấy ý kiến; Tờ trình xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

3

2

-

  1.  

Hoàn thiện, trình hồ sơ sau khi có ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND hoặc chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND hoặc chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

3

2

-

  1.  

Chủ tịch UBND ký quyết định/Tờ trình dự thảo VBQPPL

Quyết định của UBND tỉnh/Quyết định của CT UBND tỉnh/Tờ trình của UBND tỉnh dự thảo VBQPPL trình HĐND tỉnh

2

2

1,2

  1.  

Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm tra

Báo cáo giải trình

3

-

-

D

NHIỆM VỤ THẨM TRA, TRÌNH THÔNG QUA

75

-

-

22.

Chủ trì nội dung thẩm tra dự thảo văn bản QPPL

 

45

-

-

a)

Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây dựng các văn bản chuẩn bị thẩm tra

Công văn, kế hoạch hoặc giấy mời họp phục vụ thẩm tra

10

-

-

b)

Xây dựng báo cáo thẩm tra dự thảo văn bản

Báo cáo thẩm tra

35

-

-

23.

Phối hợp thẩm tra (03 cơ quan)

của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh

Báo cáo phối hợp thẩm tra (tính theo sản phẩm của 01 báo cáo phối hợp)

15

-

 

-

 

24.

Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

 

15

-

-

a)

Họp Thường trực HĐND xem xét, quyết định trước khi đưa ra kỳ họp HĐND

Văn bản, kết luận

10

-

-

b)

Hoàn thiện dự thảo Nghị quyết và trình ký chứng thực, ban hành

Nghị quyết

5

 

 

Tin nổi bật