Bộ Tài chính và 8 tỉnh khu vực phía Bắc ký kết hợp đồng cho vay lại vốn vay JICA thực hiện các dự án
Đồng chí Đinh Hữu Học, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh khảo sát dự án Cải tạo, nâng cấp đường Bến Bắc - Khuổi Mạ - Khánh Khê
Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 51-KH/ĐU, ngày 18/05/2026 của Đảng uỷ UBND tỉnh về thực hiện Chỉ thị số 07-CT/TU, ngày 07/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác người có công với cách mạng
Đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra tiến độ triển khai dự án Nhà máy chế biến hoa hồi Lạng Sơn, dự án Khu dân cư phố Đức Tâm II, dự án Mở rộng khuôn viên tượng đài Lương Văn Tri
Kiểm tra hoạt động tín dụng chính sách tại các phường Đông Kinh, Tam Thanh, Lương Văn Tri
Đoàn kiểm tra số 02 của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (HĐQT NHCSXH) tỉnh làm việc tại cụm xã Cao Lộc
Lãnh đạo UBND tỉnh thị sát, xem xét hiện trạng tuyến đường Đông Thành (xã Vạn Linh) – Đèo Loi (xã Cai Kinh) và kiểm tra tình hình thực hiện một số dự án khu đô thị, cụm công nghiệp trên địa bàn xã Chi Lăng
Đồng chí Đoàn Thanh Sơn, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo cấp tỉnh Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kiểm tra công tác coi thi Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Hội nghị phân tích kết quả Chỉ số PAR INDEX và Chỉ số SIPAS tỉnh Lạng Sơn năm 2025
Kế hoạch triển khai thi hành Luật An ninh mạng
Chỉ đạo tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động thiết chế văn hóa, thư viện công cộng và xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
Cơ quan soạn thảo: Sở Tư pháp
Ngày bắt đầu: 20/05/2026
Ngày kết thúc: 30/05/2026
Số lượt xem: 13
Góp ý: 0
NGHỊ QUYẾT
Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ xây dựng hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
1. Tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng mới hoặc ban hành văn bản thay thế Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo Mục I và Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để sửa đổi, bổ sung một số điều thì áp dụng tổng mức chi và định mức khoán chi như sau:
a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tương ứng tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tương ứng tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Trường hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật thì áp dụng bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này; bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác soạn thảo; thẩm định; tổng hợp, rà soát hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tương ứng tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm có quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng mức chi quy định tại Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Nguồn kinh phí và phương thức thực hiện khoán chi
1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn do ngân sách tỉnh bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
2. Việc thanh, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày tháng năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND tỉnh ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn đã được ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thanh toán thì được bổ sung dự toán và thanh, quyết toán theo mức khoán chi tại Mục I và Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày tháng năm 2026./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Tài chính; Tư pháp; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, PCT Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn; - Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Liên thông Hệ thống phần mềm HĐND tỉnh; - Lưu: VT, HS kỳ họp. | CHỦ TỊCH
|
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số …./2026/NQ-HĐND ngày… tháng năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
I. TỔNG MỨC CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ ĐỐI VỚI XÂY DỰNG MỚI HOẶC BAN HÀNH VĂN BẢN THAY THẾ NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT | Loại văn bản | Tổng mức chi | Nhiệm vụ soạn thảo | Nhiệm vụ thẩm định | Nhiệm vụ tổng hợp, rà soát hồ sơ trình UBND, Chủ tịch UBND | Nhiệm vụ thẩm tra, trình thông qua |
1 | Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh | 250 | 140 | 21 | 14 | 75 |
2 | Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh | 100 | 80 | 12 | 8 |
|
3 | Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | 30 | 24 | 3,6 | 2,4 |
|
II. ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI CHO TỪNG NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC SOẠN THẢO; THẨM ĐỊNH; TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ TRÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; THẨM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
STT | Hoạt động | Sản phẩm | Định mức khoán chi (triệu đồng) | ||
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh | Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh | Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | |||
Định mức khoán chi | Định mức khoán chi | Định mức khoán chi | |||
A | NHIỆM VỤ SOẠN THẢO | 140 | 80 | 24 | |
Lập danh mục văn bản quy định chi tiết/ đăng ký xây dựng văn bản |
| 12 | 6 | 3,6 | |
a) | Đề xuất, lập danh mục văn bản quy định chi tiết/đăng ký xây dựng văn bản | Văn bản đề xuất, đăng ký | 3 | 2 | 1 |
b) | Xem xét, tổng hợp danh mục văn bản quy định chi tiết/Văn bản tham gia ý kiến đối với đăng ký xây dựng | Văn bản tổng hợp hợp danh mục/văn bản tham gia ý kiến của Sở Tư pháp. | 3 | 2 | 1 |
c) | Tiếp nhận, kiểm tra, tham mưu UBND hoặc CT UBND ban hành hoặc trình Thường trực HĐND danh mục văn bản quy định chi tiết hoặc hồ sơ đăng ký xây dựng văn bản | Văn bản của UBND/Chủ tịch UBND tỉnh | 3 | 2 | 1,6 |
d) | Thẩm tra, xem xét, cho ý kiến, quyết định bằng văn bản đối với danh mục văn bản quy định chi tiết/đăng ký xây dựng văn bản | Quyết định danh mục/Văn bản cho ý kiến đăng ký xây dựng | 3 | - | - |
Xây dựng báo cáo tổng kết thi hành pháp luật theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là Luật) | Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật | 7 | 4 | - | |
Xây dựng báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản tại các điểm b, c, d khoản 1 Điều 21 của Luật. | Báo cáo đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản | 7 | 4 | - | |
Xây dựng Tờ trình | Tờ trình | 14 | 9 | 3,6 | |
Xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật | Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật | 28 | 16 | 6 | |
Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo trong trường hợp soạn thảo Nghị quyết theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 Luật. | Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo | 7 | - | - | |
Xây dựng bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo | Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo | 7 | 4 | 1 | |
Xây dựng bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có) | Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có) | 7 | 4 | 2 | |
Tổ chức lấy ý kiến hồ sơ dự thảo bằng hình thức phù hợp. Trong đó lấy ý kiến của 04 cơ quan bắt buộc gồm Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ |
| 14 | 8 | 3 | |
a) | Tổ chức họp tham gia ý kiến | Biên bản và danh sách tham gia họp | - | - | - |
b) | lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức khác | Văn bản tham gia ý kiến. | - | - | - |
c) | Gửi đăng hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử | Văn bản gửi hồ sơ đề nghị đăng tải | - | - | - |
Lấy ý kiến phản biện xã hội của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh | Văn bản gửi hồ sơ đề nghị phản biện | 7 | 6 | 2,4 | |
Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý/phản biện | Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý/phản biện | 3 | 2 | 1,2 | |
Xây dựng bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định | Bản tổng hợp, tiếp thu giải trình ý kiến thẩm định | 3 | 2 | 1,2 | |
Chi lấy ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND tỉnh | Phiếu lấy ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND tỉnh tại cuộc họp UBND tỉnh hoặc bằng văn bản | 14 | 8 | - | |
Xin ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ | Văn bản chỉ đạo cho chủ trương của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ | 10 | 7 |
| |
B | NHIỆM VỤ THẨM ĐỊNH | 21 | 12 | 3,6 | |
Trường hợp tự thẩm định |
|
|
|
| |
| Xây dựng báo cáo thẩm định | Báo cáo thẩm định | 21 | 12 | 3,6 |
Trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định |
|
|
|
| |
a) | Tổ chức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định | Chi thành viên tham dự họp, Biên bản cuộc họp. | 5 | 3 | 1 |
b) | Ý kiến thẩm định (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ) | Ý kiến bằng văn bản | 3 | 2 | 1 |
c) | Xây dựng báo cáo thẩm định | Báo cáo thẩm định | 13 | 7 | 2,6 |
C | TỔNG HỢP, RÀ SOÁT HỒ SƠ VÀ TRÌNH CẤP CÓ THẨM QUYỀN | 14 | 8 | 2,4 | |
Tiếp nhận, kiểm tra Hồ sơ dự thảo văn bản QPPL | Báo cáo/ý kiến thẩm tra của Văn phòng UBND tỉnh đối với hồ sơ dự thảo | 3 |
2 |
1,2 | |
Chuẩn bị tài liệu để lấy ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND thông qua họp và phiếu lấy ý kiến bằng văn bản hoặc trình lấy ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ | Văn bản lấy ý kiến; Tờ trình xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh uỷ | 3 | 2 | - | |
Hoàn thiện, trình hồ sơ sau khi có ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND hoặc chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ | Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật sau khi có ý kiến thành viên UBND, Lãnh đạo UBND hoặc chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ | 3 | 2 | - | |
Chủ tịch UBND ký quyết định/Tờ trình dự thảo VBQPPL | Quyết định của UBND tỉnh/Quyết định của CT UBND tỉnh/Tờ trình của UBND tỉnh dự thảo VBQPPL trình HĐND tỉnh | 2 | 2 | 1,2 | |
Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm tra | Báo cáo giải trình | 3 | - | - | |
D | NHIỆM VỤ THẨM TRA, TRÌNH THÔNG QUA | 75 | - | - | |
22. | Chủ trì nội dung thẩm tra dự thảo văn bản QPPL |
| 45 | - | - |
a) | Tiếp nhận, rà soát hồ sơ, quy trình và tham mưu xây dựng các văn bản chuẩn bị thẩm tra | Công văn, kế hoạch hoặc giấy mời họp phục vụ thẩm tra | 10 | - | - |
b) | Xây dựng báo cáo thẩm tra dự thảo văn bản | Báo cáo thẩm tra | 35 | - | - |
23. | Phối hợp thẩm tra (03 cơ quan) của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh | Báo cáo phối hợp thẩm tra (tính theo sản phẩm của 01 báo cáo phối hợp) | 15 | -
| -
|
24. | Công tác lãnh đạo, chỉ đạo |
| 15 | - | - |
a) | Họp Thường trực HĐND xem xét, quyết định trước khi đưa ra kỳ họp HĐND | Văn bản, kết luận | 10 | - | - |
b) | Hoàn thiện dự thảo Nghị quyết và trình ký chứng thực, ban hành | Nghị quyết | 5 |
|
|
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved