Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 10/01/2025 của UBND tỉnh Quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp...

Cơ quan soạn thảo: Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày bắt đầu: 25/09/2026

Ngày kết thúc: 03/10/2026

Số lượt xem: 5

Góp ý: 0

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số       ......../TTr-SNNMT ngày      tháng       năm 2026.

Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 10/01/2025 của UBND tỉnh Lạng Sơn Quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp và diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2025 của UBND tỉnh Lạng Sơn

1. Sửa đổi tiêu đề của Quyết định, như sau:

“QUYẾT ĐỊNH

Quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”

2. Sửa đổi khoản 1 Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai (trừ trường hợp xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất lâm nghiệp); diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa và khoản 15 Điều 55 Nghị định 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.”

3. Sửa đổi khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Uỷ ban nhân dân các xã, phường; cơ quan có chức năng quản lý đất đai và quản lý xây dựng cấp tỉnh, cấp xã.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Quyết định

a. Sửa đổi tiêu đề Điều 4, như sau:

“Điều 4. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa

b. Bổ sung khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 vào sau khoản 5 Điều 4, như sau:

“6. Tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a. Bố trí công trình trong phạm vi khu đất trồng lúa đáp ứng các quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này;

b. Thể hiện ranh giới khu đất, vị trí, chức năng, kích thước, diện tích đất xây dựng của từng công trình, hạng mục công trình; khoảng cách từ công trình đến ranh giới khu đất, công trình và hạ tầng có liên quan; lối tiếp cận công trình, hướng thoát nước và các hạng mục phụ trợ khác (nếu có);

c. Trường hợp công trình được bố trí tại nhiều vị trí, bản vẽ tổng mặt bằng phải thể hiện sơ đồ vị trí tổng thể và tổng mặt bằng tại từng vị trí xây dựng công trình.

7. Thẩm quyền chấp thuận tổng mặt bằng:

a. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đất chấp thuận tổng mặt bằng đối với trường hợp phạm vi khu đất đề nghị chấp thuận tổng mặt bằng thuộc địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã;

b. Trường hợp phạm vi khu đất đề nghị chấp thuận tổng mặt bằng thuộc địa giới hành chính từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên, do Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận tổng mặt bằng. Sở Xây dựng chủ trì cùng các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận.

8. Việc chấp thuận tổng mặt bằng được thể hiện bằng văn bản kèm theo bản vẽ tổng mặt bằng.

9. Việc chấp thuận tổng mặt bằng không thay thế giấy phép xây dựng và các thủ tục khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp giấy phép xây dựng hoặc miễn giấy phép xây dựng, thông báo khởi công, điều kiện khởi công và quản lý trật tự xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Trách nhiệm của Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Sở Xây dựng

a. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã về nội dung tổng mặt bằng, quản lý hoạt động xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng đối với công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.

b. Chủ trì với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận tổng mặt bằng đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều 4 Quyết định này.

c. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nội dung phân cấp về chấp thuận tổng mặt bằng theo quy định của pháp luật.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã

a. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt đến đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn để chấp hành nghiêm quy định tại Quyết định này.

b. Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất Quyết định này trên địa bàn đảm bảo nghiêm minh, khách quan; thực hiện kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Uỷ ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra vi phạm mà không được ngăn chặn, xử lý kịp thời.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc Uỷ ban nhân dân các xã, phường kịp thời báo cáo về Sở Xây dựng tổng hợp, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.”.

6. Sửa đổi Điều 7 như sau:

“Điều 7. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2026.

2. Bãi bỏ Điều 18 Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn sửa đổi, thay thế, bãi bỏ một phần quy định tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về thi hành Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

  • Du thao QD
  • Tập tin đính kèm

Tin nổi bật