Lạng Sơn ra quân cao điểm quý IV/2026: Rà soát dữ liệu, bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội cho người dân
Tăng cường công tác phòng ngừa, khai báo, điều tra và báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Lễ tổng kết và trao giải Cuộc thi sáng tạo dành cho thanh thiếu niên, nhi đồng tỉnh Lạng Sơn lần thứ 18 năm 2026
Chỉ đạo tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án sắp xếp ổn định dân cư thôn Khau Luông, xã Tân Tiến
Lãnh đạo UBND tỉnh tiếp và làm việc với Đoàn công tác Công sứ Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam
Hội nghị sơ kết thực hiện Quy chế phối hợp chỉ đạo tuyên truyền công tác quốc phòng, quân sự địa phương giữa Cục Chính trị, Quân khu 1 với Báo và PTTH các tỉnh, thành phố trên địa bàn Quân khu 1
Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai nhiệm vụ quý IV năm 2026
UBND tỉnh chỉ đạo rà soát, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định mới
Kế hoạch thực hiện kịch bản tăng trưởng kinh tế quý IV năm 2026, phấn đấu tăng trưởng GRDP Quý IV/2026 tối thiểu 18,41% để hoàn thành mục tiêu cả năm
Chỉ đạo khẩn trương phối hợp, di chuyển đường dây điện ra khỏi phạm vi triển khai các dự án Trường Phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác và khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
Cơ quan soạn thảo: Sở Xây dựng
Ngày bắt đầu: 22/09/2026
Ngày kết thúc: 02/10/2026
Số lượt xem: 10
Góp ý: 0
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026–2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026–2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026–2030.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2026–2030.
1. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 1 như sau:
c) Sửa chữa đường tỉnh, đường đến trung tâm xã
Giai đoạn 2026-2030 phấn đấu sửa chữa thêm được 131,5 km đường tỉnh, đường đến trung tâm xã đảm bảo các phương tiện đi lại thuận lợi quanh năm.
2. Bổ sung điểm d vào khoản 3 Điều 1 như sau:
d) Đối với các tuyến đường tỉnh, đường đến trung tâm xã
Nhà nước hỗ trợ toàn bộ kinh phí đầu tư sửa chữa các tuyến đường tỉnh, đường đến trung tâm xã từ nguồn vốn ngân sách tỉnh.
3. Sửa đổi khoản 4 Điều 1 như sau:
4. Tiêu chí xác định các danh mục công trình ưu tiên hỗ trợ đầu tư
4.1. Đối với đường, cầu giao thông nông thôn
a) Ưu tiên 1: các công trình thuộc các xã điểm phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trong năm kế hoạch và các xã tự đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới trong năm.
b) Ưu tiên 2: các công trình đã có sẵn mặt bằng thi công hoặc cam kết của Nhân dân tự nguyện hiến đất mở rộng nền, mặt đường.
c) Ưu tiên 3: các công trình thuộc các xã có tỉ lệ cứng hóa đường GTNT thấp, nhu cầu đầu tư lớn nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông theo mục tiêu của Đề án.
d) Ưu tiên 4: các công trình thuộc các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới.
đ) Ưu tiên 5: các công trình thuộc các xã có đường đến trung tâm xã chưa được nhựa hóa, bê tông hóa.
4.2. Đối với các tuyến đường tỉnh và đường đến trung tâm xã
Việc lựa chọn danh mục các tuyến đường tỉnh và đường đến trung tâm xã để đầu tư cải tạo, sửa chữa được xem xét theo các tiêu chí ưu tiên sau:
a) Các tuyến đường xuống cấp nghiêm trọng, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông.
b) Các tuyến có lưu lượng phương tiện lớn, có vai trò kết nối các trung tâm hành chính, cửa khẩu, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, vùng sản xuất tập trung hoặc có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Các tuyến có khả năng triển khai ngay, không phải hoặc ít phải thực hiện giải phóng mặt bằng.
d) Các tuyến có hiệu quả đầu tư cao, phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn và kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh.
4. Bổ sung điểm đ vào khoản 6 Điều 1 như sau:
đ) Ngân sách tỉnh hỗ trợ sửa chữa đường tỉnh, đường đến trung tâm xã
Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư sửa chữa các tuyến đường tỉnh, đường đến trung tâm xã từ nguồn vốn ngân sách tỉnh.
5. Sửa đổi khoản 7 Điều 1 như sau:
7. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng kinh phí thực hiện dự kiến đối với xây dựng đường giao thông nông thôn và cầu giao thông nông thôn giai đoạn 2026 - 2030 là 2.348,277 tỷ đồng.
a) Đường giao thông nông thôn: Khối lượng thực hiện cho cả giai đoạn 2026-2030 là 1.827,5Km với tổng kinh phí 2.113,327 tỷ đồng, cụ thể như sau:
TT | Loại đường | Khối lượng (Km) | Kinh phí (triệu đồng) | Ngân sách Nhà nước hỗ trợ |
1 | Đường tỉnh, đường đến trung tâm xã | 124,5 | 295.200 | 295.200 |
2 | Đường xã (cấp A,B) | 500 | 852.784 | 762.929 |
3 | Đường thôn (cấp B,C) | 450 | 514.342 | 395.793 |
4 | Đường trục chính nội đồng (cấp C) | 253 | 204.786 | 50.440 |
5 | Đường ngõ, xóm (cấp D) | 500 | 266.165 | 65.417 |
| Tổng cộng | 1.827,5 | 2.133.327 | 1.569.779 |
Cơ cấu vốn cụ thể như sau: Vốn ngân sách hỗ trợ là 1.569,8 tỷ đồng chiếm 73,59%, vốn huy động khác là 563,5 tỷ đồng chiếm 26,41%.
b) Cầu giao thông nông thôn: Khối lượng thực hiện cho cả giai đoạn 2026-2030 khoảng 131 cầu, với nhu cầu kinh phí đầu tư xây dựng cầu GTNT là 215,0 tỷ đồng. Trong đó ngân sách tỉnh tối đa là 193,5 tỷ đồng chiếm 90%; ngân sách xã 21,5 tỷ đồng chiếm 10%, nguồn huy động từ nguồn xã hội hoá. Kinh phí nhân dân tự đóng góp thực hiện phần đường dẫn hai bên đầu cầu tương ứng khoảng 10 tỷ đồng.
6. Sửa đổi đoạn mở đầu và điểm a khoản 8 Điều 1 như sau:
Ngân sách nhà nước hỗ trợ giai đoạn 2026-2030 là 1.784,8 tỷ đồng
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ giai đoạn 2026-2030 là 1.254,8 tỷ đồng:
- Nguồn vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 hỗ trợ 678,7 tỷ đồng (hỗ trợ sửa chữa đường tỉnh, đường đến trung tâm xã là: 295,2 tỷ đồng; hỗ trợ xây dựng đường, cầu GTNT là 383,5 tỷ đồng), trong đó năm 2026 đã bố trí 60 tỷ đồng hỗ trợ xây dựng đường, cầu GTNT; các năm còn lại bố trí 618,7 tỷ đồng, tương ứng 154,67 tỷ đồng/năm.
- Nguồn vốn Chương trình MTQG là 320 tỷ đồng, tương ứng 64 tỷ đồng/năm (đầu tư đường xã);
- Bố trí từ nguồn chi khác ngân sách tỉnh, nguồn vượt thu và các nguồn vốn hợp pháp khác là 256,1 tỷ đồng (hỗ trợ xây dựng đường, cầu GTNT là 256,1 tỷ đồng) trong đó năm 2026 đã bố trí 61,5 tỷ đồng hỗ trợ xây dựng đường, cầu GTNT; các năm còn lại hỗ trợ 194,6 tỷ đồng, tương ứng 48,65 tỷ đồng/năm.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 11 năm 2026.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khoá .... , kỳ họp thứ hai mươi thông qua ngày tháng năm 2026./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved