Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định tiền lương của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Hội nghị trực tuyến hướng dẫn, thực hiện Quyết định số 47/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 968/QĐ-TTCP của Tổng Thanh tra Chính phủ về Bộ Chỉ số đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực
Họp Tổ công tác tư vấn nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và phát triển kinh tế tư nhân tỉnh Lạng Sơn
Đồng chí Trần Thanh Nhàn, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW tỉnh làm việc với các xã Lộc Bình, Na Dương, Khuất Xá, Mẫu Sơn, Xuân Dương, Thống Nhất, Lợi Bác
UBND tỉnh họp thường kỳ tháng 10/2026 (phiên thứ hai)
Lạng Sơn định hướng phát triển trung tâm mua sắm hàng hiệu tại khu vực biên giới
Chỉ đạo điều phối, hỗ trợ nguồn vật liệu xây dựng thông thường giữa các tỉnh, thành phố phục vụ các công trình trọng điểm quốc gia
Chỉ đạo thực hiện sơ kết việc tổ chức thi hành các nghị quyết quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh.
Hội nghị trực tuyến tổng kết thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ năm 2026 và sơ kết giai đoạn 1 “Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh thực hiện tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ”
Chỉ đạo về kết quả kiểm tra, xác minh thông tin phản ánh về hoạt động kinh doanh sản phẩm Bát Khâu nhục Lạng Sơn đóng hộp trên địa bàn tỉnh
Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà làm việc với 9 tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc về việc thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu tăng trưởng “02 con số”
Cơ quan soạn thảo: Sở Y tế
Ngày bắt đầu: 30/10/2026
Ngày kết thúc: 09/11/2026
Số lượt xem: 3
Góp ý: 0
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Số: /2026/NQ-HĐND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Lạng Sơn, ngày tháng năm 2026 |
(DỰ THẢO)
NGHỊ QUYẾT
Quy định số lượng, chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
Căn cứ Nghị định số 192/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản;
Căn cứ Thông tư số 27/2023/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản;
Xét Tờ trình số ……/TTr-UBND ngày …… tháng …… năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định số lượng, chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định số lượng, chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng áp dụng
- Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản thuộc các xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Cộng tác viên dân số tại các thôn, tổ dân phố thuộc các xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và chi trả kinh phí cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và cộng tác viên dân số.
Điều 2. Số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản
1. Số lượng
a) Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí 01 nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
b) Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi còn khó khăn về công tác chăm sóc bà mẹ và trẻ em bố trí 01 cô đỡ thôn, bản.
2. Mức hỗ trợ hằng tháng
Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản được hỗ trợ hằng tháng theo hệ số mức lương cơ sở hiện hành, cụ thể:
a) Mức 0,7 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại: các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.
b) Mức 0,5 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại thôn, bản, tổ dân phố còn lại.
Điều 3. Mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số (tính theo hệ số mức lương cơ sở hiện hành)
1. Mức thù lao hằng tháng
a) Mức 0,5 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.
b) Mức 0,4 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các địa bàn còn lại.
a) Mức 0,5 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.
b) Mức 0,4 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các địa bàn còn lại.
2. Mức thù lao hằng tháng đối với đối tượng kiêm nhiệm
Trường hợp nhân viên y tế thôn, bản hoặc người đang đảm nhiệm các chức danh khác trên địa bàn kiêm nhiệm cộng tác viên dân số được hưởng thù lao hằng tháng đối với nhiệm vụ kiêm nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng ký kết giữa các bên; mức thù lao kiêm nhiệm không vượt quá mức thù lao hằng tháng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này, phù hợp với khối lượng công việc thực tế được giao và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.
Điều 4. Nguồn kinh phí
Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2027.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Bãi bỏ các nội dung quy định trước đây của địa phương về mức hỗ trợ, phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản trái với quy định tại Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ ……. thông qua ngày… tháng … năm 2026./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Y tế, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL (Bộ Tư pháp); - Cục Dân số; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, truyền hình Lạng Sơn, Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, HS kỳ họp. | CHỦ TỊCH
|
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved