Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Nghị quyết Quy định số lượng, chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Y tế

Ngày bắt đầu: 30/10/2026

Ngày kết thúc: 09/11/2026

Số lượt xem: 3

Góp ý: 0

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

 

Số:        /2026/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 Lạng Sơn, ngày       tháng      năm 2026

 

         (DỰ THẢO)

NGHỊ QUYẾT

Quy định số lượng, chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;

Căn cứ  Nghị định số 192/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản;

Căn cứ Thông tư số 27/2023/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản;

Xét Tờ trình số ……/TTr-UBND ngày …… tháng …… năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định số lượng, chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định số lượng, chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Đối tượng áp dụng

- Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản thuộc các xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

- Cộng tác viên dân số tại các thôn, tổ dân phố thuộc các xã, phường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và chi trả kinh phí cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cô đỡ thôn, bản và cộng tác viên dân số.

Điều 2. Số lượng và mức hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản

1. Số lượng

a) Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí 01 nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.

b) Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi còn khó khăn về công tác chăm sóc bà mẹ và trẻ em bố trí 01 cô đỡ thôn, bản.

2. Mức hỗ trợ hằng tháng

Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản được hỗ trợ hằng tháng theo hệ số mức lương cơ sở hiện hành, cụ thể:

 a) Mức 0,7 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại: các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.

 b) Mức 0,5 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại thôn, bản, tổ dân phố còn lại.

Điều 3. Mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số (tính theo hệ số mức lương cơ sở hiện hành)

1. Mức thù lao hằng tháng

a) Mức 0,5 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.

b) Mức 0,4 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các địa bàn còn lại.

a) Mức 0,5 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại: Các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.

b) Mức 0,4 áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các địa bàn còn lại.

2. Mức thù lao hằng tháng đối với đối tượng kiêm nhiệm

Trường hợp nhân viên y tế thôn, bản hoặc người đang đảm nhiệm các chức danh khác trên địa bàn kiêm nhiệm cộng tác viên dân số được hưởng thù lao hằng tháng đối với nhiệm vụ kiêm nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng ký kết giữa các bên; mức thù lao kiêm nhiệm không vượt quá mức thù lao hằng tháng quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này, phù hợp với khối lượng công việc thực tế được giao và khả năng cân đối ngân sách của địa phương.

Điều 4. Nguồn kinh phí

Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; phê duyệt danh sách thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi còn khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2027.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định mức hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3. Bãi bỏ các nội dung quy định trước đây của địa phương về mức hỗ trợ, phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản trái với quy định tại Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ ……. thông qua ngày… tháng … năm 2026./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: Y tế, Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- Cục Dân số;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

UBND tỉnh;  

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Báo và Phát thanh, truyền hình Lạng Sơn, Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Tin nổi bật