Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ tài chính khi sinh con; hỗ trợ phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Y tế

Ngày bắt đầu: 30/10/2026

Ngày kết thúc: 09/11/2026

Số lượt xem: 3

Góp ý: 0

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

 

Số:        /2026/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 Lạng Sơn, ngày       tháng      năm 2026

 

         (DỰ THẢO)

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ tài chính khi sinh con; hỗ trợ phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;

Xét Tờ trình số ……/TTr-UBND ngày …… tháng …… năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định quy định một số chính sách hỗ trợ công tác dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ tài chính khi sinh con; hỗ trợ phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

          Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ đối với công tác dân số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:

          a) Hỗ trợ tài chính khi sinh con;

          b) Hỗ trợ phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình;

          2. Đối tượng áp dụng

a) Phụ nữ đã đăng ký cư trú hợp pháp theo quy định của Luật Cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

b) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các chính sách quy định tại Nghị quyết này.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật, công khai, minh bạch, khách quan, hiệu quả, đúng nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực và mức hỗ trợ.

2. Trường hợp một nội dung hỗ trợ được quy định tại Nghị quyết này đồng thời được hưởng từ nhiều chính sách, chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

3. Bảo đảm sự chủ động, tự nguyện, bình đẳng và đề cao trách nhiệm của cá nhân, cặp vợ chồng, gia đình trong việc thực hiện chính sách dân số.

 

CHƯƠNG II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 3. Hỗ trợ tài chính khi sinh con

1. Đối tượng và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng)/phụ nữ cư trú hợp pháp tại tỉnh Lạng Sơn khi sinh con thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Phụ nữ thuộc dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của pháp luật;

b) Phụ nữ sinh đủ 02 con đẻ còn sống trước khi người mẹ tròn 35 tuổi.

          Trường hợp một phụ nữ đồng thời thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này thì được hưởng một mức hỗ trợ.

2. Nguyên tắc thực hiện: Việc quyết định hỗ trợ và chi trả kinh phí được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu từ hệ thống liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, VNeID và các cơ sở dữ liệu có sẵn; thực hiện đồng thời với thủ tục đăng ký khai sinh, không yêu cầu người dân nộp hồ sơ giấy.

Điều 4. Hỗ trợ phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

1. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ phương tiện tránh thai: Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được hỗ trợ miễn phí gồm: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc cấy tránh thai và dụng cụ tử cung.

b) Hỗ trợ chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình: Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện các dịch vụ kỹ thuật lâm sàng kế hoạch hóa gia đình tại các cơ sở y tế công lập theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định, bao gồm: Thủ thuật đặt và tháo dụng cụ tử cung; thủ thuật cấy và tháo thuốc cấy tránh thai; tiêm thuốc tránh thai.

2. Đối tượng thụ hưởng và lộ trình thực hiện

a) Giai đoạn 2027 – 2030: Tập trung ưu tiên hỗ trợ cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (từ 18 tuổi đến 49 tuổi), cư trú hợp pháp theo quy định của Luật Cư trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, có nhu cầu thực tế sử dụng các biện pháp tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đồng thời thuộc một trong các nhóm đối tượng sau:

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Đối tượng bảo trợ xã hội;

- Người cư trú tại các xã thuộc khu vực biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh.

b) Giai đoạn từ năm 2031 trở đi: Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn trước và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh mở rộng phạm vi đối tượng hỗ trợ cho phù hợp với tình hình thực tế.


CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Nguồn kinh phí

1. Do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

2. Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 7. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….. tháng …. năm 2027.  

Thời điểm áp dụng các chính sách được quy định cụ thể như sau:

1. Chính sách hỗ trợ tài chính khi sinh con quy định tại Điều 3 được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.

2. Chính sách hỗ trợ phương tiện tránh thai và chi phí dịch vụ kế hoạch hóa gia đình quy định tại Điều 4 được áp dụng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ thứ .... thông qua ngày .... tháng .... năm 2026.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Các Bộ: Y tế, Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- Cục Dân số;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;

- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

UBND tỉnh;  

- TT HĐND, UBND các xã, phường;

- Báo và Phát thanh, truyền hình Lạng Sơn, Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Liên thông phần mềm HĐND;

- Lưu: VT, HS kỳ họp.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Tin nổi bật