Lạng Sơn ra quân cao điểm quý IV/2026: Rà soát dữ liệu, bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội cho người dân
Tăng cường công tác phòng ngừa, khai báo, điều tra và báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Lễ tổng kết và trao giải Cuộc thi sáng tạo dành cho thanh thiếu niên, nhi đồng tỉnh Lạng Sơn lần thứ 18 năm 2026
Chỉ đạo tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án sắp xếp ổn định dân cư thôn Khau Luông, xã Tân Tiến
Lãnh đạo UBND tỉnh tiếp và làm việc với Đoàn công tác Công sứ Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam
Hội nghị sơ kết thực hiện Quy chế phối hợp chỉ đạo tuyên truyền công tác quốc phòng, quân sự địa phương giữa Cục Chính trị, Quân khu 1 với Báo và PTTH các tỉnh, thành phố trên địa bàn Quân khu 1
Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội triển khai nhiệm vụ quý IV năm 2026
UBND tỉnh chỉ đạo rà soát, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định mới
Kế hoạch thực hiện kịch bản tăng trưởng kinh tế quý IV năm 2026, phấn đấu tăng trưởng GRDP Quý IV/2026 tối thiểu 18,41% để hoàn thành mục tiêu cả năm
Chỉ đạo khẩn trương phối hợp, di chuyển đường dây điện ra khỏi phạm vi triển khai các dự án Trường Phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về quản lý tàu bay không người lái, phương tiện bay khác và khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay
Cơ quan soạn thảo: Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ngày bắt đầu: 23/10/2026
Ngày kết thúc: 02/11/2026
Số lượt xem: 3
Góp ý: 0
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: /2026/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày tháng năm 2026 |
DỰ THẢO |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí
thẩm định thuộc lĩnh vực Tài nguyên nước và Môi trường
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 118/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC;
Xét Tờ trình số ... /TTr-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí thẩm định thuộc lĩnh vực Tài nguyên nước và Môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban .... Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí thẩm định thuộc lĩnh vực Tài nguyên nước và Môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí thẩm định trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, gồm: phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của địa phương thực hiện.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân nộp phí; tổ chức thu phí và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Mức thu và chế độ thu, nộp phí
1. Mức thu phí khi nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính viễn thông
a) Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
b) Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
c) Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
d) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (chi tiết tại phụ lục IV kèm theo)
đ) Phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (chi tiết tại Phụ lục V kèm theo).
2. Mức thu phí khi nộp hồ sơ trực tuyến
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND ngày 25/6/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu phí, lệ phí thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến; mức thu phí, lệ phí thực hiện chuyển đổi các loại giấy tờ có liên quan đến sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
a) Kê khai, thu nộp phí
Cơ quan, tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí, quyết toán theo đúng quy định của pháp luật.
b) Quản lý, sử dụng phí
Cơ quan, tổ chức thu phí nộp 100% tiền thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày .... tháng .... năm .....
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số khoản phí thẩm định thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày ……. tháng …….. năm 2026./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn; - Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Liên thông Hệ thống phần mềm HĐND tỉnh; - Lưu: VT, HS kỳ họp. | CHỦ TỊCH
|
Phụ lục I
Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác,
sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
TT | Nội dung các khoản thu | Mức thu phí (đồng/hồ sơ) |
I | Trường hợp cấp mới |
|
1 | Đối với đề án, báo cáo, thiết kế giếng thăm dò nước nước dưới. | 8.150.000 đồng |
2 | Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, báo cáo kết quả thi công giếng khai thác nước dưới đất; báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất. | 8.150.000 đồng |
II | Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên | 4.075.000 đồng |
Phụ lục II
Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
TT | Nội dung các khoản thu | Mức thu phí (đồng/hồ sơ) |
1 | Trường hợp cấp mới: thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. | 3.600.000 đồng |
2 | Đối với trường hợp gia hạn: mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí cấp giấy phép mới | 1.800.000 đồng |
Phụ lục III
Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
TT | Nội dung các khoản thu | Mức thu phí (đồng/hồ sơ) |
1 | Trường hợp cấp mới: Phí thẩm định đề án khai thác nước mặt | 8.150.000 đồng |
2 | Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) so với cấp mới | 4.075.000 đồng |
Phụ lục IV
Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Mức thu phí:
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Nhóm dự án | Đối với dự án có tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) | ||||
≤50 | >50 và ≤100 | >100 và ≤200 | >200 và ≤500 | >500 | |
Nhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
Nhóm 2. Dự án công trình dân dụng | 6,9 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 25,0 |
Nhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
Nhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản | 7,8 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 24,0 |
Nhóm 5. Dự án giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
Nhóm 6. Dự án công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
Nhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
Ghi chú: Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức phí của nhóm có mức thu cao nhất./.
Phụ lục V
Phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
(Kèm theo Nghị quyết số /2026/NQ-HĐND ngày tháng năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Mức thu phí:
(Đơn vị tính: triệu đồng)
TT | Nội dung các khoản thu | Mức thu phí |
I | Trường hợp cấp mới |
|
1 | Các dự án/cơ sở thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh | 8.150.000 đồng/giấy phép/dự án/cơ sở |
II | Trường hợp cấp điều chỉnh | Mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) so với cấp mới |
Ghi chú: mức phí thẩm định cấp, điều chỉnh giấy phép môi trường nêu trên tính theo lần thẩm định cấp/điều chỉnh giấy phép môi trường. Mức phí không bao gồm chi phí đi lại của Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở và chi phí lấy mẫu, phân tích chất thải theo quy định.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved