Triển khai thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý chất lượng môi trường không khí và ứng phó tình trạng ô nhiễm không khí
Khai mạc Chương trình phẫu thuật cho trẻ em mắc dị tật bẩm sinh, khuyết tật năm 2026
Chỉ đạo điều hành nổi bật của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh từ ngày 21/9/2026 - 27/9/2026
Tuần 28.9.2026 – 04.10.2026
Tiếp tục triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh
Chỉ đạo triển khai Kế hoạch tổ chức “Ngày Văn hóa Việt Nam” năm 2026
Đồng chí Phạm Gia Túc, Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ kiểm tra Dự án tuyến cao tốc cửa khẩu Hữu Nghị - Chi Lăng và Dự án cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (Cao Bằng)
Bộ Tài chính hướng dẫn biên soạn 2 chỉ tiêu tổng hợp cấp xã
Lãnh đạo UBND tỉnh kiểm tra tình hình thực hiện Dự án Khu đô thị mới Mai Pha, Dự án đường Lý Thái Tổ kéo dài và khu dân cư, tái định cư thành phố Lạng Sơn
Họp xem xét đề xuất triển khai dự án xây dựng tháp vọng cảnh bên bờ sông Kỳ Cùng
Chỉ đạo triển khai thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh
Cơ quan soạn thảo: Sở Khoa học và Công nghệ
Ngày bắt đầu: 28/09/2026
Ngày kết thúc: 08/10/2026
Số lượt xem: 7
Góp ý: 0
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi đối với hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn
kỹ thuật có sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số /TTr-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi đối với hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật có sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi đối với hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật có sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định mức chi đối với hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật có sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Nghị quyết này không điều chỉnh mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh để ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
Việc thực hiện mức khoán chi đối với các nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản này được thực hiện theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm cả tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Điều 3. Mức chi thực hiện các nội dung công việc có tính chất phổ biến về hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật
1. Chi đối với các nội dung công việc có tính chất phổ biến trong hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng theo các định mức chi có nội dung tương tự quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan, bao gồm cả:
a) Chi công tác phí trong nước, chi tổ chức hội nghị, hội thảo: áp dụng mức chi tại Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung và mức chi đối với hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
b) Chi công tác phí nước ngoài: áp dụng mức chi tại Thông tư số 140/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí;
c) Chi dịch thuật, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, chi tiếp khách trong nước và quốc tế: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức hội nghị quốc tế; đối tượng và mức chi tiếp khách trong nước đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn;
d) Chi điều tra, khảo sát, thu thập số liệu: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
đ) Chi thuê chuyên gia tư vấn trong nước thực hiện hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng theo mức lương quy định tại Thông tư số 7/2026/TT-BNV ngày 05 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở xác định giá gói thầu;
e) Chi thuê chuyên gia là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài, đơn vị căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thuyết minh rõ sự cần thiết, kết quả và hiệu quả của việc thuê chuyên gia để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở hồ sơ, tài liệu chứng minh và kết quả thương thảo về yêu cầu công việc và mức thù lao chuyên gia;
g) Chi tạo lập thông tin điện tử: thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và quy định của pháp luật có liên quan; các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ thông tin và chuyển đổi số theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
h) Chi xây dựng giáo trình, tài liệu phục vụ đào tạo, tập huấn: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp;
i) Chi tổ chức hoạt động đào tạo nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh).
k) Chi tổ chức các hoạt động tuyên truyền: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;
l) Chi tôn vinh, khen thưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có đóng góp tích cực trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
m) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn được xây dựng trên cơ sở nhu cầu, khối lượng, đơn giá theo mặt bằng giá thị trường tại thời điểm lập dự toán hoặc theo định mức hiện hành (nếu có).
2. Ngoài các mức chi quy định tại khoản 1 Điều này, mức chi đối với các nội dung công việc có tính chất chuyên môn của hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật được quy định từ Điều 4 đến Điều 10 Nghị quyết này.
Điều 4. Mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về thực hiện chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương
1. Mức chi biên soạn bản đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương làm căn cứ xét duyệt để đưa vào kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương: tối đa 1.440.000 đồng/01 dự án, bản đề xuất được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Mức chi xét duyệt đề xuất xây dựng quy chuẩn kỹ thuật phục vụ lập kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật:
a) Chủ trì: 1.200.000 đồng/buổi;
b) Thành viên: 560.000 đồng/người/buổi.
3. Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ, giải pháp của chiến lược tiêu chuẩn quốc gia, kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương: thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết này và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 5. Mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về phổ biến quy chuẩn kỹ thuật địa phương
Ngoài các mức chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN, mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về phổ biến quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau:
1. Mức chi soạn thảo kế hoạch phổ biến quy chuẩn kỹ thuật địa phương: tối đa 1.600.000 đồng/kế hoạch được duyệt.
2. Chi thuê tổ chức, cá nhân sáng tạo nội dung sản xuất, xuất bản các sản phẩm truyền thông để phổ biến quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên các nền tảng số, mạng xã hội: được xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá hoặc yêu cầu của tổ chức, cá nhân được thuê, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xét duyệt; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
3. Chi tổ chức các hoạt động phổ biến quy chuẩn kỹ thuật địa phương, bao gồm cả việc tổ chức các cuộc thi, hội thi: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 6. Mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương
Ngoài các mức chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN, mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về xây dựng, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau:
1. Chi thu thập, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, tư liệu về các cam kết quốc tế có liên quan; căn cứ pháp lý, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước và mức độ rủi ro của đối tượng quản lý: mức chi thù lao đối với các chức danh thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung và mức chi đối với hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các chức danh tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
2. Chi lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử (nếu có) để xác định các mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật, mối nguy và mức độ rủi ro nhằm xác định phương thức, biện pháp quản lý phù hợp trong dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương:
a) Chi mua mẫu, thuê cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên liệu, vật tư, hóa chất để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử: căn cứ khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có), giá niêm yết hoặc báo giá liên quan.
Đối với việc lấy mẫu nhỏ lẻ trên nhiều địa bàn (nếu có), tiền công lấy mẫu để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử: tối đa 400.000 đồng/ngày công.
Trường hợp đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương có chức năng, cơ sở vật chất và năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tự thực hiện hoạt động phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử: việc xác định hao phí cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ phân tích, khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc áp dụng thử làm căn cứ lập dự toán được xác định theo mức khấu hao tài sản được quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC.
Sau khi quy chuẩn kỹ thuật địa phương được ban hành, phần kinh phí tương ứng với chi phí hao phí tài sản được quyết toán và trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nếu đơn vị chủ trì là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc trích lập Quỹ đầu tư phát triển nếu đơn vị chủ trì là tổ chức ngoài công lập theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính và quy định pháp luật có liên quan.
b) Tiền công phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử; biên soạn báo cáo kết quả phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử; biên soạn thuyết minh dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương và dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương; biên soạn thuyết minh đề nghị bãi bỏ quy chuẩn kỹ thuật địa phương; lập báo cáo kết quả thẩm định, báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định: tối đa 800.000 đồng/ngày công. Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các thành viên tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Trường hợp thuê dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử: được xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp.
3. Tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương:
a) Tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương đơn ngành, lĩnh vực, bao gồm cả biên soạn khung nội dung dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương (nếu có): tối đa 36.000.000 đồng/01 dự thảo.
b) Tiền công biên soạn dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương liên ngành, bao gồm cả biên soạn khung nội dung dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương (nếu có): tối đa bằng 200% mức chi theo quy định tại điểm a khoản này.
c) Tiền công biên soạn dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương: tối đa 60% mức chi được quy định tại điểm a và b khoản này.
4. Mức chi đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương: tối đa 8.000.000 đồng/01 báo cáo; chi đánh giá tác động của dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương: tối đa 4.800.000 đồng/01 báo cáo.
Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật địa phương có tính liên ngành, phạm vi tác động rộng, ảnh hưởng đến nhiều ngành, lĩnh vực hoặc gây phát sinh chi phí tuân thủ lớn cho doanh nghiệp, cơ quan chủ trì soạn thảo được thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập thực hiện đánh giá tác động của dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, kinh phí thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đấu thầu.
5. Mức chi tổ chức các cuộc họp tổ soạn thảo, hội thảo chuyên đề, hội thảo tham vấn, góp ý đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương:
Chủ trì: 1.200.000 đồng/buổi;
Thư ký: 560.000 đồng/buổi;
Đại biểu tham dự: 400.000 đồng/người/buổi.
6. Mức chi lấy ý kiến chuyên gia, nhà khoa học tối đa 560.000 đồng/01 phiếu ý kiến; chi tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý: tối đa 1.600.000 đồng/bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
7. Mức chi dịch dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương từ tiếng Việt sang tiếng Anh để gửi lấy ý kiến các nước thành viên WTO: 240.000 đồng/trang A4.
8. Mức chi tổ chức lấy ý kiến của các nước thành viên WTO đối với dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, bao gồm: gửi lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến nhận được và trả lời ý kiến (nếu có): 400.000 đồng cho một kết quả trả lời được nước thành viên gửi ý kiến chấp thuận.
9. Mức chi họp Hội đồng thẩm định quy chuẩn kỹ thuật địa phương, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương:
Chủ tịch Hội đồng: 1.440.000 đồng/buổi;
Thành viên: 1.200.000 đồng/người/buổi;
Chi lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên vắng mặt tại cuộc họp thẩm định: 800.000 đồng/01 phiếu ý kiến.
10. Mức chi đăng tải hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương lấy ý kiến rộng rãi; kết quả tham vấn, giải trình, tiếp thu ý kiến đối với hồ sơ dự thảo quy chuẩn kỹ thuật địa phương, dự thảo sửa đổi, bổ sung quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên cổng thông tin điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng: 800.000 đồng/01 hồ sơ/01 nơi đăng tải.
Điều 7. Mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về đánh giá hiệu quả áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương
Ngoài các mức chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN, mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về đánh giá hiệu quả áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau:
1. Mức chi tổ chức khảo sát, thu thập thông tin, dữ liệu, đánh giá, phân tích và xử lý thông tin, dữ liệu về hiệu quả áp dụng của quy chuẩn kỹ thuật địa phương: áp dụng mức chi công việc tương tự được quy định tại Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Định mức chi lấy ý kiến chuyên gia: tối đa 400.000 đồng/01 phiếu ý kiến đối với quy chuẩn kỹ thuật.
3. Chi hội thảo chuyên đề góp ý:
Chủ trì: 1.200.000 đồng/buổi;
Thư ký: 560.000 đồng/buổi;
Đại biểu: 240.000 đồng/người/buổi.
4. Tiền công lập báo cáo kết quả rà soát, đánh giá hiệu quả quy chuẩn kỹ thuật địa phương: tối đa 4.000.000 đồng/01 báo cáo.
Điều 8. Mức chi thực hiện nội dung chuyên môn về xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố
Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN, mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về xây dựng tiêu chuẩn cơ sở do cơ quan nhà nước công bố được quy định như sau:
1. Chi đánh giá thực trạng; nghiên cứu các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, tài liệu và kết quả nghiên cứu khoa học liên quan; lấy mẫu phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử (nếu có) để xác định các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật, yêu cầu quản lý của dự thảo tiêu chuẩn cơ sở:
a) Chi thù lao đánh giá thực trạng, nghiên cứu tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài và kết quả nghiên cứu khoa học liên quan: bằng 60% mức chi thù lao đối với các chức danh thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung và mức chi đối với hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các chức danh tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
b) Chi mua mẫu, thuê cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguyên liệu, vật tư, hóa chất để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành hoặc áp dụng thử: căn cứ khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) hoặc giá niêm yết hoặc báo giá liên quan.
Đối với việc lấy mẫu nhỏ lẻ trên nhiều địa bàn (nếu có), tiền công lấy mẫu để phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, áp dụng thử: tối đa 280.000 đồng/ngày công.
Trường hợp đơn vị chủ trì xây dựng dự thảo tiêu chuẩn cơ sở, dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn cơ sở có chức năng và cơ sở vật chất, năng lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu tự thực hiện hoạt động phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm hoặc áp dụng thử: việc xác định hao phí đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị dùng để phân tích, khảo nghiệm, thử nghiệm hoặc áp dụng thử để lập dự toán được xác định theo mức khấu hao tài sản được quy định tại Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Sau khi tiêu chuẩn cơ sở được công bố, phần kinh phí tương ứng với chi phí hao phí tài sản được quyết toán và trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nếu đơn vị chủ trì là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc được trích vào Quỹ đầu tư phát triển nếu đơn vị chủ trì là tổ chức ngoài công lập theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính và quy định pháp luật có liên quan.
c) Tiền công phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành hoặc áp dụng thử; biên soạn báo cáo kết quả phân tích, thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành hoặc áp dụng thử; biên soạn thuyết minh dự thảo tiêu chuẩn cơ sở, thuyết minh dự thảo sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn cơ sở, thuyết minh đề nghị bãi bỏ tiêu chuẩn cơ sở; lập báo cáo kết quả thẩm định; lập báo cáo tiếp thu, giải trình kết quả thẩm định: tối đa 560.000 đồng/ngày công. Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các thành viên tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
Trường hợp thuê dịch vụ thử nghiệm, khảo nghiệm, vận hành, áp dụng thử: được xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của nhà cung cấp.
2. Chi mua tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, kết quả nghiên cứu khoa học liên quan: thực hiện theo giá niêm yết hoặc báo giá hoặc giá bán của tài liệu, tiêu chuẩn cần mua.
3. Tiền công biên soạn dự thảo tiêu chuẩn cơ sở và thuyết minh dự thảo: tối đa 16.000.000 đồng/01 dự thảo tiêu chuẩn cơ sở kèm thuyết minh.
4. Chi hội thảo chuyên đề, hội thảo góp ý hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: Chủ trì: 800.000 đồng/buổi;
Thư ký: 400.000 đồng/buổi;
Đại biểu tham dự: 160.000 đồng/người/buổi.
5. Chi xin ý kiến chuyên gia đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: tối đa 400.000 đồng/01 phiếu ý kiến.
6. Chi tổng hợp, xử lý các ý kiến góp ý đối với dự thảo tiêu chuẩn cơ sở: tối đa 800.000 đồng/bảng tổng hợp.
7. Chi thẩm tra dự thảo tiêu chuẩn cơ sở:
a) Nếu thẩm tra theo phương pháp hội đồng thì áp dụng mức chi cho thành viên hội đồng như sau:
Chủ tịch Hội đồng: 840.000 đồng/buổi;
Ủy viên phản biện: 560.000 đồng/người/buổi;
Ủy viên: 400.000 đồng/người/buổi
b) Nếu thẩm tra theo phương pháp chuyên gia thì mức chi tối đa là 800.000 đồng/01 phiếu thẩm tra.
Điều 9. Mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại Điều 8 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN, định mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đội ngũ chuyên gia đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được quy định như sau:
1. Chi mua bản quyền tài liệu, giáo trình, sách phục vụ công tác đào tạo, tập huấn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: xác định theo giá niêm yết hoặc báo giá của tổ chức giữ bản quyền tài liệu, giáo trình.
2. Phí đăng ký các khóa đào tạo, tập huấn trong nước: thực hiện theo yêu cầu, giá niêm yết hoặc báo giá của nơi tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
3. Chi phát triển chương trình đào tạo, học phần, môn học về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh); tiền công lao động chi trả cho các cá nhân tham gia xây dựng chương trình đào tạo, đề cương học phần, môn học và biên soạn giáo trình được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nội dung và mức chi đối với hoạt động quản lý và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Căn cứ tính chất, khối lượng, mức độ phức tạp của công việc và yêu cầu về chất lượng sản phẩm, đơn vị chủ trì xác định số ngày công làm cơ sở tính thù lao cho các thành viên tham gia; việc xác định phải gắn với nội dung công việc và sản phẩm cụ thể, có thuyết minh rõ căn cứ; kết quả xác định được trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.
4. Chi đào tạo ở nước ngoài cho các chuyên gia lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đạt trình độ quốc tế: áp dụng nội dung chi và định mức chi được quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư số 100/2025/TT-BTC.
5. Chi thuê chuyên gia, giảng viên trong nước để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật: tiền công được xác định theo yêu cầu của chuyên gia, giảng viên phù hợp với yêu cầu đặt hàng của cơ quan chủ trì và chuẩn đầu vào của chương trình đào tạo chất lượng cao, đạt trình độ quốc tế.
Điều 10. Mức chi thực hiện hoạt động chuyên môn về thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
Ngoài các định mức chi quy định tại Điều 3 Nghị quyết này đối với một số nội dung công việc có tính chất phổ biến quy định tại Điều 10 Thông tư số 23/2026/TT-BKHCN, mức chi đối với một số nội dung công việc chuyên môn về thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại được quy định như sau:
1. Chi thuê ngoài nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất triển khai thực hiện các cam kết về TBT và Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật và Thủ tục đánh giá sự phù hợp (STRACAP), bao gồm:
a) Chi lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động các vấn đề triển khai cam kết TBT/STRACAP trong các hiệp định thương mại tự do (FTA): 4.000.000 đồng/báo cáo.
b) Chi họp tham vấn phân tích, đánh giá tác động với các biện pháp TBT của các nước liên quan tới cảnh báo xuất khẩu, các vấn đề triển khai cam kết TBT/STRACAP trong các FTA:
Chủ trì: 1.200.000 đồng/buổi;
Thư ký: 560.000 đồng/buổi;
Đại biểu tham dự: 240.000 đồng/người/buổi.
2. Chi bảo đảm hoạt động của các cơ quan thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại địa phương, bao gồm:
a) Tiền công lập báo cáo phân tích, đánh giá tác động của dự thảo biện pháp TBT lên xuất khẩu của Việt Nam nhằm phục vụ cảnh báo sớm cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý: tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo.
b) Tiền công lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất nêu quan ngại thương mại của Việt Nam với các biện pháp TBT của nước ngoài ảnh hưởng tới xuất khẩu của Việt Nam: tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo.
c) Tiền công lập báo cáo nghiên cứu, phân tích, đánh giá tác động và đề xuất phương án xử lý quan ngại thương mại của các nước thành viên WTO đối với các biện pháp TBT của Việt Nam: tối đa 8.000.000 đồng/báo cáo.
d) Định mức chi họp tham vấn ý kiến cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hiệp hội và chuyên gia về các quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT:
Chủ trì: 1.200.000 đồng/buổi;
Thư ký: 560.000 đồng/buổi;
Đại biểu tham dự: 240.000 đồng/người/buổi.
đ) Chi lấy ý kiến thành viên Ban liên ngành, chuyên gia về các vấn đề TBT và các quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT: 800.000 đồng/01 phiếu ý kiến.
e) Định mức chi biên soạn và phát hành bản tin về hàng rào kỹ thuật trong thương mại định kỳ, chuyên đề theo ngành hàng có thế mạnh xuất khẩu: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP.
3. Công chức, viên chức, người lao động hưởng lương từ ngân sách nhà nước của đơn vị chủ trì khi được giao thực hiện nhiệm vụ phân tích, đánh giá tác động các vấn đề TBT và quan ngại thương mại đối với các biện pháp TBT không được áp dụng mức chi tiền công quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hoá - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Dự toán chi hoạt động tiêu chuẩn, hoạt động quy chuẩn kỹ thuật từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày hiệu lực của Nghị quyết này thì tiếp tục thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt.
Điều 13. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về mức chi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp ...... thông qua ngày … tháng … năm 2026./.
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, PCT Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, tổ chức CT-XH tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Lạng Sơn; - Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Liên thông Hệ thống phần mềm HĐND tỉnh; - Lưu: VT, HS kỳ họp. | CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
|
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved