Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Quyết định quy định về phân cấp trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP

Cơ quan soạn thảo: Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày bắt đầu: 09/03/2026

Ngày kết thúc: 19/03/2026

Số lượt xem: 20

Góp ý: 0

QUYẾT ĐỊNH

Quy định về phân cấp trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại khoản 1

Điều 14 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP

 
  

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

 Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quyết định Quy định về phân cấp trong lĩnh vực đất đai theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện đối với các nhiệm vụ được phân cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 49/2026/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền

1. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

a) Quyết định thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thuộc trường hợp theo quy định tại Điều 78, Điều 79 Luật Đất đai; khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 mà không phân biệt người sử dụng đất, thực hiện theo địa bàn từng đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất;

b) Quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai;

2. Thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:

a) Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất mà không phân biệt người sử dụng đất, đối với các trường hợp: giao đất không thu tiền sử dụng đất; được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất tiền thuê đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai, thuộc địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã;

b) Chấp thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức kinh tế việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, đối với các trường hợp: giao đất không thu tiền sử dụng đất; được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất tiền thuê đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm; thuộc địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã;

c) Chấp thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm a khoản này;

d) Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất trồng lúa theo quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai. Trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai mà phương án nhận quyền sử dụng đất thuộc địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thực hiện theo từng đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất;

e) Phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai, mà không phân biệt đô thị hay nông thôn đối với trường hợp theo quy định tại điểm a khoản này;

3. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định tại Điều này là cơ quan, người có thẩm quyền: thu hồi, điều chỉnh, đính chính, đối với trường hợp người sử dụng đất đã có quyết định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và các trường hợp theo quy định của Quyết định này; thực hiện các trình tự, thủ tục để thực hiện thẩm quyền quy định tại Điều này.

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan

1. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền tại Quyết định này khác với thẩm quyền quy định tại Luật Đất đai thì thực hiện theo thẩm quyền được phân cấp tại Quyết định này.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được phân cấp chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan, cá nhân phân cấp về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; định kỳ báo cáo, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp khi có yêu cầu và không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp tại Quyết định này.

Điều 5. Quy định chuyển tiếp

1. Quy định chuyển tiếp đối với các trường hợp đã tiếp nhận, đang thực hiện theo thẩm quyền trước trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết:

a) Trường hợp cùng cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì tiếp tục thực hiện theo thẩm quyền kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;

b) Trường hợp khác cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì người sử dụng đất được quyền lựa chọn tiếp tục thực hiện ở cơ quan đang giải quyết để giải quyết theo thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc nộp lại hồ sơ ở cơ quan có thẩm quyền theo Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc thì các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ..... tháng .... năm 2026.

2. Quyết định này được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.

3. Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai theo thẩm quyền được phân cấp tại Điều 3 của Quyết định này.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Tin nổi bật