Đồng chí Hoàng Quốc Khánh, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy chủ trì Hội nghị Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án thí điểm xây dựng cửa khẩu thông minh
Họp xem xét tình hình sắp xếp, xử lý tài sản công là nhà, đất trên địa bàn tỉnh
Gặp mặt các nạn nhân chất độc da cam nhân dịp 65 năm Ngày thảm họa da cam ở Việt Nam (10/8/1961 - 10/8/2026)
Công bố Quyết định bổ nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
Kế hoạch triển khai đồng bộ hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, chuẩn mực con người Việt Nam trên địa bàn tỉnh
Chỉ đạo, điều hành nổi bật của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh trong tuần (từ ngày 03/8/2026 - 09/8/2026)
Phương án sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh
Triển khai tuyên truyền, vận động hộ kinh doanh chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp năm 2026
UBND tỉnh chỉ đạo chấn chỉnh, tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Tuần 10.8.2026 - 16.8.2026
Chỉ đạo thực hiện Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà tại cuộc họp Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn thực phẩm
Cơ quan soạn thảo: Sở Tài chính
Ngày bắt đầu: 06/08/2026
Ngày kết thúc: 16/08/2026
Số lượt xem: 16
Góp ý: 0
NGHỊ QUYẾT
Quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Luật số 98/2025/QH15 ngày 27/6/2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật về Quân sự, quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Phòng thủ dân sự;
Xét Tờ trình số .../TTr-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra số .../BC-HĐND ngày ... tháng ... năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi của Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh để hỗ trợ hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa và các nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan quản lý Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh;
b) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại do sự cố, thảm họa gây ra;
c) Lực lượng được cấp có thẩm quyền huy động tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa;
d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và thụ hưởng từ Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc áp dụng
1. Việc hỗ trợ từ Quỹ phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả. Chỉ hỗ trợ đối với các nội dung thuộc phạm vi chi của Quỹ theo quy định của pháp luật về phòng thủ dân sự.
2. Trường hợp cùng một nội dung hỗ trợ đã được ngân sách nhà nước, Quỹ phòng, chống thiên tai, quỹ bảo hiểm, nguồn vận động, tiếp nhận và phân phối cứu trợ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức, cá nhân hoặc các nguồn hợp pháp khác bảo đảm thì Quỹ phòng thủ dân sự tỉnh chỉ xem xét hỗ trợ đối với phần nhu cầu thực tế còn thiếu, chưa được bảo đảm.
3. Việc hỗ trợ từ Quỹ phòng thủ dân sự tỉnh không làm thay đổi trách nhiệm chi trả của ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
4. Nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng đối với các khoản chi hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học; bảo đảm giao thông thông suốt; tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa.
Điều 3. Nội dung chi và mức chi của Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh
1. Hỗ trợ các hoạt động ứng phó sự cố, thảm họa:
a) Sơ tán người dân khỏi nơi nguy hiểm:
Hỗ trợ chi phí thuê phương tiện vận chuyển người, hàng hóa, tài sản và thuê các trang thiết bị, phương tiện, công nghệ phục vụ công tác cứu trợ, hậu cần, y tế, cứu sinh, đặc biệt tại các khu vực bị chia cắt hoàn toàn hoặc khu vực có nguy cơ xảy ra thảm họa phức hợp (hóa chất, ô nhiễm môi trường và các rủi ro tương tự): mức hỗ trợ thanh toán theo chi phí thực tế phát sinh hoặc theo hợp đồng thuê, hợp đồng khoán, hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
b) Chăm sóc y tế, thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán:
- Hỗ trợ tiền ăn, nước uống và nhu yếu phẩm: mức chi 200.000 đồng/người/ngày theo số ngày thực tế phải sơ tán của cấp có thẩm quyền thông báo.
- Chăm sóc y tế: thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người dân nơi sơ tán theo chi phí thực tế phát sinh do cơ sở y tế tổng hợp.
c) Hỗ trợ cho lực lượng được huy động tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa:
- Hỗ trợ lực lượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trực tiếp tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa: 328.000 đồng/người/ngày; Hỗ trợ lực lượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước trực tiếp tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa: 160.000 đồng/người/ngày.
- Hỗ trợ tiền ăn, tiền nước uống: 200.000 đồng/người/ngày.
- Hỗ trợ đối với lực lượng được huy động làm nhiệm vụ, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự bị thương, thương tật vĩnh viễn hoặc tử vong trong quá trình thực hiện nhiệm vụ:
+ Hỗ trợ 10.000.000 đồng/người/đợt sự cố, thảm họa đối với trường hợp bị thương hoặc bị thương tật vĩnh viễn.
+ Hỗ trợ 20.000.000 đồng/người/đợt sự cố, thảm họa đối với trường hợp tử vong.
2. Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa:
a) Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, cơ sở vật chất học tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do sự cố, thảm họa
- Hỗ trợ khẩn cấp về lương thực: thực hiện theo mức 15 kg gạo/người/tháng, thời gian hỗ trợ theo tình hình thực tế nhưng không quá 03 tháng/đợt hỗ trợ. Trường hợp hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật khác thay thế gạo thì mức hỗ trợ được xác định tương đương giá trị gạo tại thời điểm hỗ trợ.
- Hỗ trợ cơ sở vật chất học tập: mức hỗ trợ 400.000 đồng/học sinh/đợt sự cố, thảm họa.
- Hỗ trợ thuốc chữa bệnh: Đối với bệnh nhân (tham gia BHYT) được điều trị tại các cơ sở y tế: 500.000 đồng/người/đợt sự cố, thảm họa; Đối với bệnh nhân (không tham gia BHYT) được điều trị tại các cơ sở y tế: 1.000.000 đồng/người/đợt sự cố, thảm họa.
- Hỗ trợ các nhu cầu cấp thiết khác (nước uống, chăn, màn, đèn pin, bạt, quần áo, dụng cụ nấu ăn, vật dụng sinh hoạt cơ bản cho các hộ gia đình): 1.500.000 đồng/hộ bị thiệt hại do sự cố, thảm họa gây ra.
b) Hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học, xử lý vệ sinh môi trường vùng sự cố, thảm họa
- Hỗ trợ tu sửa nhà ở do sự cố, thảm họa hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được: mức hỗ trợ 20.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ tu sửa nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn: mức hỗ trợ 40.000.000 đồng/hộ.
- Hỗ trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học: theo khối lượng thực tế cần khắc phục, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ; mức chi không quá 50.000.000 đồng/01 công trình.
- Hỗ trợ xử lý vệ sinh môi trường: theo khối lượng thực tế cần khắc phục, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ; mức chi không quá 10.000.000 đồng/xã.
c) Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do sự cố, thảm họa: mức chi theo Nghị định số 09/2025/NĐ-CP ngày 10/01/2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật và Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành quy định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật; mức hỗ trợ khắc phục dịch bênh động vật trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
d) Hỗ trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt: theo khối lượng thực tế cần khắc phục, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ.
e) Hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa: theo khối lượng thực tế cần khắc phục, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối của Quỹ; mức chi không quá 03 tỷ đồng/01 công trình.
3. Các nội dung chi khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ... tháng ... năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa … Kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm 2026./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved