Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Về một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Tài chính

Ngày bắt đầu: 26/03/2026

Ngày kết thúc: 05/04/2026

Số lượt xem: 19

Góp ý: 0

NGHỊ QUYẾT

Về một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

(Chỉnh sửa sau Thông báo số 491/TB-UBND)

__________________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung các Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Xét Tờ trình số …./TTr-UBND ngày ….. tháng …. năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Dự thảo Nghị quyết về một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Nghị quyết về một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

QUYẾT NGHỊ:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là nhà đầu tư) hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết này.

Điều 3: Nguyên tắc áp dụng chính sách hỗ trợ đầu tư

1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết này là Nhà đầu tư có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Nhà đầu tư thực hiện các dự án trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ngoài được hưởng các chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước còn được hưởng các chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp cùng một thời điểm, dự án thuộc đối tượng thụ hưởng của nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau, nhà đầu tư được hưởng đồng thời các hỗ trợ tại Nghị quyết này nếu đáp ứng đủ điều kiện.

3. Nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án phải đáp ứng điều kiện hỗ trợ đầu tư; chấp hành quy định pháp luật về đầu tư, đất đai, môi trường và các quy định pháp luật khác. Trường hợp nhà đầu tư sau khi được hưởng các chính sách hỗ trợ đầu tư tại Nghị quyết này vi phạm cam kết hỗ trợ hoặc ngừng hoạt động dự án trước thời hạn hoàn thành cam kết (trừ trường hợp bất khả kháng), nhà đầu tư có trách nhiệm hoàn trả kinh phí hỗ trợ.

4. Các chính sách hỗ trợ bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước được thực hiện sau khi dự án hoàn thành mục tiêu và đi vào hoạt động.

 

Chương II

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

 

Điều 4. Hỗ trợ thủ tục đầu tư, tiếp cận mặt bằng sản xuất kinh doanh

1. Hỗ trợ tư vấn, cung cấp thông tin về quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, danh mục dự án thu hút đầu tư, các thủ tục hành chính về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường và các thủ tục hành chính khác thuộc thẩm quyền của địa phương.

2. Hỗ trợ nhà đầu tư khảo sát thực địa các địa điểm thực hiện dự án; cung cấp các dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ công tác khảo sát.

3. Hỗ trợ các thủ tục về đất đai đối các dự án thuộc trường hợp thực hiện theo hình thức thỏa thuận quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai (bao gồm phần diện tích do cơ quan nhà nước được giao quản lý). Ủy ban nhân dân các xã, phường thành lập tổ công tác để phối hợp, hỗ trợ nhà đầu tư xác minh tình trạng pháp lý khu đất, chủ trì tổ chức họp dân, đối thoại công khai thông tin quy hoạch, chủ trương dự án.

Điều 5. Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp

1. Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào dự án 200 triệu đồng/ha. Mức hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng đối với cụm công nghiệp; không quá 20 tỷ đồng đối với khu công nghiệp.

Điều 6. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế.

  1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án đầu tư theo lĩnh vực xã hội hóa (bao gồm: giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Các dự án thuộc điểm a khoản 1 Điều này phải đáp ứng loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn theo phụ lục đính kèm theo Nghị quyết này.

2. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ 30% chi phí đầu tư xây dựng và thiết bị công trình trước thuế. Tổng mức hỗ trợ không quá 05 tỷ đồng/01dự án.

Điều 7. Hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ đầu mối, chợ nông thôn

1. Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư xây dựng mới chợ đầu mối; dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp chợ nông thôn trên địa bàn các xã đáp ứng tiêu chí chợ nông thôn mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục trong hàng rào dự án, cụ thể:

a) Đầu tư xây dựng mới chợ: hỗ trợ 50% chi phí xây dựng và thiết bị công trình trước thuế nhưng không vượt quá 2 tỷ đồng/ 01 Dự án

b) Đầu tư cải tạo, nâng cấp chợ: hỗ trợ 50% chi phí xây dựng và thiết bị  công trình trước thuế nhưng không vượt quá 1,5 tỷ đồng/01 Dự án

Điều 8. Hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà lưu trú cho công nhân tại khu công nghiệp

1. Điều kiện hỗ trợ: Dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú cho công nhân làm việc tại khu công nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

2. Nội dung hỗ trợ:

Nhà nước hỗ trợ 50% chi phí xây dựng (trước thuế) hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi, ranh giới khu đất thực hiện dự án lưu trú cho công nhân, bao gồm: hệ thống giao thông, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thoát nước, thu gom và xử lý nước thải (trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong công trình), mức hỗ trợ không quá 10 tỷ đồng (mười tỷ đồng)/ 01 Dự án

Điều 9. Hỗ trợ dự án đầu tư xử lý rác thải sinh hoạt

1. Điều kiện hỗ trợ:

a) Dự án đầu tư xây dựng nhà máy có mục tiêu xử lý rác thải sinh hoạt được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Thiết bị, máy móc phục vụ xử lý rác thải phải được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận hợp quy, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường và có hồ sơ xác nhận nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 30% chi phí mua sắm thiết bị, máy móc xử lý rác thải theo hợp đồng nhưng không quá 15 tỷ đồng/01 Dự án.

 

Điều 10. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hỏa táng, điện táng thuộc dự án đầu tư nghĩa trang

1. Điều kiện hỗ trợ

a) Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung, công viên nghĩa trang (bao gồm hạng mục cơ sở hỏa táng, điện táng) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Hệ thống lò hỏa táng, điện táng và các thiết bị phụ trợ phải đảm bảo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và có đầy đủ hồ sơ nguồn gốc, xuất xứ.

2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị phục vụ hoạt động hoả táng, điện táng theo hợp đồng, nhưng không quá 10 tỷ đồng/01 Dự án.

Điều 11. Hỗ trợ đào tạo lao động

1. Điều kiện hỗ trợ:

Nhà đầu tư có dự án thuộc đối tượng được hưởng hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết này, đáp ứng đồng thời các điều kiện: sử dụng từ 50 lao động trở lên (hoặc từ 20 lao động trở lên trong lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số); nhà đầu tư có ký hợp đồng với người lao động từ 12 tháng trở lên, tham gia đóng bảo hiểm xã hội; lao động chưa qua đào tạo hoặc chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu sử dụng của dự án, cần đào tạo và đào tạo lại với khóa học từ 5 ngày trở lên.

2. Nội dung hỗ trợ: mỗi dự án được hỗ trợ đào tạo tối đa 01 lần cho mỗi lao động tối đa không vượt quá 01 tỷ đồng/dự án, cụ thể:

a) Đối với đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng: hỗ trợ tối đa 03 triệu đồng/01 lao động/khóa.

b) Đối với đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng: hỗ trợ học phí cho một khóa học, mức học phí được hỗ trợ bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không được vượt quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025  của Chính phủ về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và các văn bản thay thế.

c) Đối với đào tạo kỹ năng cho lao động lĩnh vực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Hỗ trợ tối đa 5 triệu đồng/01 lao động/khóa (khóa học từ 5 ngày trở lên).

Điều 12. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư

Ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các dự án, nội dung hỗ trợ đã triển khai, chưa được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Nghị quyết này thì được xem xét hỗ trợ.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa , kỳ họp thứ.... thông qua ngày ... tháng .... năm 2026./

Tin nổi bật