Tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế năm 2026
UBND tỉnh chỉ đạo triển khai Kết luận Phiên họp lần thứ sáu của Ban Chỉ đạo quốc gia thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Triển khai thực hiện Thông báo kết luận của Thường trực HĐND tỉnh tại phiên chất vấn về trồng rừng gỗ lớn và trồng dược liệu dưới tán rừng
Thông tin chỉ đạo điều hành nổi bật của UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh từ ngày 30/3/2026 – 05/4/2026
Tuần 06.4.2026 – 12.4.2026
Kế hoạch phối hợp tiếp công dân, đảm bảo an ninh, trật tự phục vụ Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI
Bế mạc Giải Bóng đá cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Lạng Sơn năm 2026
Đoàn công tác của Ủy ban Biên giới quốc gia làm việc tại Lạng Sơn
Khai mạc Hội thảo khoa học Trại hè Hùng Vương lần thứ XX năm 2026
Hội nghị trực tuyến Phiên họp Chính phủ thường kỳ với địa phương tháng 3/2026
Cơ quan soạn thảo: Sở Xây dựng
Ngày bắt đầu: 04/04/2026
Ngày kết thúc: 14/04/2026
Số lượt xem: 4
Góp ý: 0
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phân công, phân cấp cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 75/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số …./TTr-SXD ngày tháng năm 2026 về việc phân công, phân cấp cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết phân công, phân cấp cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
Điều 1. Quy định kiểm tra định kỳ, đột suất của cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn nội dung phải kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy gồm:
- Duy trì khoảng cách phòng cháy, chữa cháy, đường, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
- Duy trì giải pháp thoát nạn, ngăn cháy, chống cháy lan, chống khói.
Điều 2. Phân công, phân cấp các cơ quan kiểm tra định kỳ, đột suất đối với cơ sở quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ, cụ thể:
- Kiểm tra định kỳ 01 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 1 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ, 02 năm một lần đối với cơ sở thuộc nhóm 2 quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
- Kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật, có đơn khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật liên quan đến phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định hoặc khi có yêu cầu phối hợp để phục vụ bảo đảm an ninh, trật tự của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở thuộc Phụ lục II kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ.
TT | Loại hình cơ sở | Nhóm 1 | Phân công, phân cấp Cơ quan kiểm tra nhóm 1 | Nhóm 2 | Phân công, phân cấp Cơ quan kiểm tra nhóm 2 |
1 | Nhà chung cư, nhà ở tập thể | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
2 | Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non | Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên | Sở Xây dựng | Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2 | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
3 | Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
4 | Bệnh viện | Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên | Sở Xây dựng | Tổng số giường bệnh dưới 250 giường | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
5 | Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
6 | Sân vận động | Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên | Sở Xây dựng | Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
7 | Nhà thi đấu, nhà tập luyện các môn thể thao, bể bơi, sân thi đấu các môn thể thao có khán đài; trường đua, trường bắn; cơ sở thể thao khác được thành lập theo Luật Thể dục, thể thao | Có từ 5.000 chỗ ngồi trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có từ 1.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
8 | Nhà hát, rạp chiếu phim, rạp xiếc | Có từ 300 chỗ ngồi trở lên | Sở Xây dựng | Có dưới 300 chỗ ngồi | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
9 | Trung tâm hội nghị; bảo tàng; thư viện; nhà trưng bày; nhà triển lãm | Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
10 | Thủy cung; cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; cơ sở kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí; cơ sở biểu diễn nghệ thuật, hoạt động văn hóa khác | Cao từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m2 trở lên | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Cao từ 2 tầng đến dưới 4 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m2 đến dưới 1.000 m2 | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
11 | Cơ sở tôn giáo; cơ sở tín ngưỡng (trừ nhà thờ dòng họ) | Có nhà có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Có nhà có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
12 | Công trình di tích lịch sử - văn hóa | Cấp quốc gia đặc biệt | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Cấp quốc gia | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
13 | Chợ; trung tâm thương mại; siêu thị | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
14 | Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở kinh doanh dịch vụ khác theo quy định của pháp luật | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
15 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa dễ cháy | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Có tổng diện tích sàn từ 200 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
16 | Cơ sở kinh doanh hàng hóa khó cháy hoặc hàng hóa không cháy đựng trong bao bì dễ cháy | Có tổng diện tích sàn từ 5.000 m² trở lên | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 5.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
17 | Cơ sở kinh doanh khí đốt | Có tổng lượng khí đốt tồn chứa trên 500 kg | Sở Công thương | - | Sở Công thương |
18 | Cửa hàng xăng dầu | Không phụ thuộc quy mô | Sở Công thương | - | Sở Công thương |
19 | Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; cơ sở nghỉ dưỡng, cơ sở dịch vụ lưu trú khác | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
20 | Bưu điện; bưu cục, cơ sở cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông khác | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
21 | Trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; trụ sở, nhà làm việc của doanh nghiệp, tổ chức chính trị, xã hội | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
22 | Nhà đa năng, nhà hỗn hợp, trừ nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh | Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
23 | Nhà máy lọc dầu; nhà máy hóa dầu; nhà máy lọc, hóa dầu; nhà máy chế biến khí; nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ; kho chứa khí hóa lỏng; trạm chiết nạp khí hóa lỏng; trạm phân phối khí đốt | Không phụ thuộc quy mô | Sở Công thương | - | Sở Công thương |
24 | Nhà máy điện | Không phụ thuộc quy mô | Sở Công thương | - | Sở Công thương |
25 | Trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên | Điện áp 500 kV | Sở Công thương | Điện áp 110 kV và 220 kV | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
26 | Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ; kho cố định chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp, vũ khí, công cụ hỗ trợ | Không phụ thuộc quy mô | Sở Công thương | - | Sở Công thương |
27 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy nổ A, B | Có khối tích từ 7.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên | Sở Công thương | Có khối tích dưới 7.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 1.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
28 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy C | Có khối tích từ 15.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Sở Công thương | Có khối tích dưới 15.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn dưới 2.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
29 | Cơ sở sản xuất công nghiệp có nhà phục vụ sản xuất thuộc hạng nguy hiểm cháy D, E | Có khối tích từ 30.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 10.000 m² trở lên | Sở Công thương | Có khối tích từ 5.000 m3 đến dưới 30.000 m3 hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 10.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
30 | Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B; kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy C | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Sở Công thương | Có tổng diện tích sàn từ 200 m2 đến dưới 2.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
31 | Kho dự trữ quốc gia | Không phụ thuộc quy mô | Sở Công thương | - | Sở Công thương |
32 | Kho chứa hàng hóa có hạng nguy hiểm cháy D, E | - | Sở Công thương | Có khối tích từ 5.000 m3 trở lên hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² trở lên | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
33 | Nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy | Có tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 2.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
34 | Nhà máy nước, nhà máy xử lý chất thải | Không phụ thuộc quy mô | Sở Xây dựng | - | Sở Xây dựng |
35 | Nhà ga hành khách, nhà khách phục vụ ngoại giao, nhà ga hàng hóa thuộc cảng hàng không; nhà kỹ thuật máy bay; đài kiểm soát không lưu | Không phụ thuộc quy mô | Sở Xây dựng | - | Sở Xây dựng |
36 | Cảng, bến thủy nội địa; bến cảng biển | Thuộc công trình từ cấp III trở lên theo quy định của pháp luật về xây dựng | Sở Xây dựng | - | Sở Xây dựng |
37 | Cảng cạn | Không phụ thuộc quy mô | Sở Xây dựng | - | Sở Xây dựng |
38 | Cảng cá | Loại I | Sở Xây dựng | Loại II | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
39 | Bến xe khách; trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông; trạm dừng nghỉ | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
40 | Nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, đề - pô (depot) đường sắt; nhà ga cáp treo; nhà ga hành khách, đề - pô (depot) đường sắt đô thị | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
41 | Hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm đường sắt đô thị | Chiều dài từ 1.000 m trở lên | Sở Xây dựng | Chiều dài từ 500 m đến dưới 1.000 m | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
42 | Cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có tổng diện tích sàn từ 500 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
43 | Cơ sở sửa chữa phương tiện thủy nội địa, tàu biển | Có tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên | Sở Xây dựng | Có tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
44 | Cơ sở hạt nhân | Không phụ thuộc quy mô | Sở Công thương | - | Sở Công thương |
45 | Cơ sở trợ giúp xã hội | Có nhà cao từ 3 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 300 m² trở lên | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã | - | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
46 | Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh | - | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã | Có tổng diện tích phục vụ sản xuất, kinh doanh từ 200 m2 trở lên | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
47 | Hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục, thể thao | Từ 75 ha trở lên | Sở Xây dựng; Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn đối với Khu Công nghiệp; Sở Công thương đối với Cụm công nghiệp | Dưới 75 ha | Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp xã |
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ……
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công thương, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng – Lạng Sơn, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved