Cổng thông tin điện tử

Tỉnh Lạng Sơn

Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Cơ quan soạn thảo: Sở Nông nghiệp và Môi trường

Ngày bắt đầu: 18/07/2026

Ngày kết thúc: 28/07/2026

Số lượt xem: 7

Góp ý: 0

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;  

Căn cứ Thông tư số 23/2026/TT-BNNMT ngày 23 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;

Căn cứ Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo Hướng dẫn một số nội dung Hợp phần thứ hai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030 thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

Xét Tờ trình số ... /TTr-UBND ngày ... tháng ... năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ; Báo cáo thẩm tra của Ban .... Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng   

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng, quyết toán và thụ hưởng nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã thuộc nội dung 06, nội dung thành phần 02, Hợp phần thứ nhất.

a) Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí bảo đảm an toàn thực phẩm cấp xã theo TCVN 11856:2017: Mức hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 150 triệu đồng/mô hình.

b) Hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất nhằm xây dựng, nhân rộng mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí bảo đảm an toàn thực phẩm cấp xã theo TCVN 11856:2017 - Chợ kinh doanh thực phẩm để đáp ứng các tiêu chí nông thôn mới theo quy định tại Điều 7, Thông tư 17/2026/TT-BCT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương: Mức hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện theo dự án, kế hoạch hoặc mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 500 triệu đồng/chợ.

         2. Hỗ trợ mô hình du lịch nông thôn thuộc nội dung 06, nội dung thành phần 03, Hợp phần thứ nhất.

         Hỗ trợ tối đa 70% tổng kinh phí thực hiện một (01) mô hình, mức hỗ trợ thực hiện một (01) mô hình tối đa 200 triệu đồng/mô hình.

         3. Hỗ trợ mô hình học tập cộng đồng thuộc nội dung 01, nội dung thành phần 04, Hợp phần thứ nhất.

         a) Đối với giáo viên được Ủy ban nhân dân xã, phường phân công làm nhiệm vụ bán chuyên trách tại trung tâm học tập cộng đồng: Được hưởng hệ số 0,12 mức lương cơ sở/tháng.

b) Chi tuyên truyền, huy động người dân đến tham gia học các lớp chuyên đề: Chi hỗ trợ cước viễn thông sử dụng để điều tra nhu cầu người học, tư vấn người dân đăng ký học: 200.000đ/tháng/Trung tâm học tập cộng đồng.

c) Chi xây dựng video hướng dẫn, được Ban Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng phê duyệt sử dụng làm tài liệu dạy học trực tuyến: 1.000.000đ/video.

4. Hỗ trợ phát triển giáo dục nghề nghiệp; đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị thuộc nội dung 03, nội dung thành phần 04, Hợp phần thứ nhất.

a) Phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy; số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu:

- Phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy: Chi xây dựng chương trình, giáo trình thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

- Số hóa các chương trình, giáo trình, học liệu: Thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 5 Thông tư số 83/2021/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông.

b) Đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị:

- Tổ chức các lớp đào tạo, đào tạo lại, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động vùng đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị thực hiện theo hình thức đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc đấu thầu theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

- Đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo nghề dưới 03 tháng: Nội dung và mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư số 152/2016/TT-BTCkhoản 3 Điều 1 Thông tư số 40/2019/TT-BTC.

- Chi kiểm tra các lớp đào tạo: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC.

c) Tư vấn hướng nghiệp, học nghề, khởi nghiệp lao động vùng đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị: Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm, tư vấn, nói chuyện theo các chuyên đề về hướng nghiệp, khởi nghiệp, học nghề; tổ chức chương trình, ngày hội tư vấn hướng nghiệp, các hoạt động khởi nghiệp.

5. Hỗ trợ mô hình “thôn thông minh” thuộc nội dung 02, nội dung thành phần 06, Hợp phần thứ nhất.

Hỗ trợ duy trì gói cước Internet cáp quang băng rộng tại Nhà văn hóa, điểm sinh hoạt cộng đồng tại thôn khó khăn thuộc xã nhóm 1 và xã nhóm 2. Định mức hỗ trợ 200.000 đồng đến 250.000 đồng/điểm/tháng.

6. Hỗ trợ mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác thải nhựa và kinh tế tuần hoàn quy mô thôn, bản, cụm dân cư, hộ gia đình thuộc nội dung 01, nội dung thành phần 07, Hợp phần thứ nhất.

a) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình về thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải hữu cơ, chất thải nông nghiệp, phụ phẩm nông nghiệp, chất thải nhựa theo nguyên lý tuần hoàn: Mức hỗ trợ 50% tổng chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/mô hình đối với quy mô thôn, bản, cụm dân cư; h trợ 50% tổng chi phí nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình đối với quy mô hộ gia đình.

b) Chi xây dựng và nhân rộng mô hình cộng đồng dân cư phân loại rác tại nguồn: Mức hỗ trợ 70% một (01) mô hình nhưng tối đa không quá 200 triệu đồng/01 mô hình đối với quy mô thôn, bản, cụm dân cư; h trợ 70% tổng chi phí nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình đối với đối với quy mô hộ gia đình.

         7. Hỗ trợ mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh hoạt cộng đồng, mô hình “nông nghiệp xanh” thuộc nội dung 03, nội dung thành phần 07, Hợp phần thứ nhất.

            Hỗ trợ 70% tổng kinh phí thực hiện một (01) mô hình, mức hỗ trợ thực hiện một (01) mô hình tối đa 350 triệu đồng/mô hình.

         8. Hỗ trợ mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc” thuộc nội dung 01, nội dung thành phần 08, Hợp phần thứ nhất.

         a) Chi tổ chức họp quán triệt, thống nhất xây dựng mô hình: Hỗ trợ maket, nước uống theo quy định hiện hành hoặc theo mức 1 triệu đồng/hội nghị.

         b) Chi họp lấy ý kiến nhân dân đối với các nội dung quy định cần lấy ý kiến nhân dân: Hỗ trợ maket, nước uống theo quy định hiện hành hoặc theo mức 1 triệu đồng/hội nghị.

          c) Chi hỗ trợ an sinh xã hội: 10 triệu đồng/năm.

          d) Chi hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường: 24 triệu/năm (2 triệu/tháng).

          đ) Chi hỗ trợ hoạt động thể dục, thể thao, văn hóa, văn nghệ: 5 triệu đồng/năm.

          9. Hỗ trợ mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, mô hình chuyển đổi số, mô hình camera AI giám sát an ninh khu vực nông thôn thuộc nội dung 02, nội dung thành phần 09, Hợp phần thứ nhất.

          a) Hỗ trợ xây dựng, thành lập, hoạt động của mô hình tổ chức quần chúng làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở: Mức hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 20 triệu đồng/mô hình.

          b) Hỗ trợ xây dựng mô hình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 924/QĐ-TTg ngày 02/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số trong xây dựng nông thôn mới, hướng tới nông thôn mới thông minh giai đoạn 2021 - 2025: Mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách tối đa không quá 70% tổng kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/mô hình.

            c) Hỗ trợ xây dựng mô hình camera AI giám sát khu vực nông thôn đáp ứng QCVN 135:2024/BTTTT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức internet - các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản; đáp ứng QCVN “Camera giám sát sử dụng giao thức internet - Các yêu cầu an ninh cơ bản của Bộ Công an”: Mức hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 01 tỷ đồng/mô hình.

         10. Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển kinh tế lâm nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình; hỗ trợ một lần xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, cấp mã số vùng trồng thuộc nội dung 02, nội dung thành phần 02, Hợp phần thứ hai.

         a) Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển kinh tế lâm nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình:

         - Hỗ trợ không quá 250 triệu đồng/ha đối với các mô hình: Hỗ trợ xây dựng các mô hình phát triển, nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế của rừng; mô hình phát triển giống cây lâm nghiệp có chất lượng; mô hình trồng rừng gỗ lớn, phục hồi nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, làm giàu rừng; mô hình tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị trong lâm nghiệp; Mô hình phát triển kinh tế dưới tán rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, phát triển kinh tế lâm nghiệp.

         - Hỗ trợ không quá 1 tỷ đồng/mô hình, đối với các mô hình: Mô hình phát triển một số mô hình kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp bền vững, hiệu quả, vừa đáp ứng yêu cầu bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, vừa phát huy tiềm năng, giá trị tài nguyên của rừng đặc dụng; Mô hình đồng quản lý rừng, gắn kết hộ gia đình, cộng đồng địa phương tham gia và chia sẻ lợi ích tham gia công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; Mô hình phát triển du lịch sinh thái, phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng.

b) Hỗ trợ một lần xây dựng phương án quản lý rừng bền vững, cấp mã số vùng trồng: mức hỗ trợ tối đa 400.000 đồng/ha”.

         11. Hỗ trợ mô hình bộ đội gắn kết với dân bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc nội dung 04, nội dung thành phần 02, Hợp phần thứ hai.

         Đề nghị Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh nghiên cứu, cho ý kiến về nội dung này; nếu cần quy định tại Nghị quyết của HĐND tỉnh thì đề xuất mức hỗ trợ và thuyết minh căn cứ đề xuất mức hỗ trợ.

         12. Hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP theo điểm b, Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 60/2026/TT-BTC ngày 31/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

         Mức hỗ trợ 50% tổng chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/điểm.

            13. Hỗ trợ đất ở theo hình thức xen ghép quy định tại Điều 4 Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

         Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/hộ.

14. Hỗ trợ xây mới nhà ở, sửa chữa nhà ở quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

a) Mức hỗ trợ xây mới: 60 triệu đồng/ 01 căn nhà.

b) Mức hỗ trợ sửa chữa: 30 triệu đồng/ 01 căn nhà.

15. Hỗ trợ ươm tạo mô hình khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp gắn với sản phẩm, ngành nghề, lợi thế địa phương; ưu tiên mô hình có sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị tiêu thụ sản phẩm hoặc có khả năng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định tại điểm c, Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

a) Hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nâng cao trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất tại hiện trường, nhưng không quá 30 triệu đồng/khóa đào tạo, tối đa 05 khóa đào tạo/mô hình.

b) Hỗ trợ 100% chi phí thực hiện hợp đồng đặt hàng với các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo để nghiên cứu, thử nghiệm phát triển sản phẩm, dịch vụ, nhưng không quá 30 triệu đồng/hợp đồng, tối đa 05 hợp đồng/mô hình.

c) Hỗ trợ 75% chi phí thiết kế bao bì, nhãn mác, quảng bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm, nhưng tối đa 150 triệu đồng/mô hình.

16. Hỗ trợ trực tiếp theo hình thức trọn gói kinh phí mua giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin tiêm phòng, thuốc thú y, vật tư y tế, dụng cụ thú y và các vật tư nông nghiệp khác cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

Mức hỗ trợ: từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng/hộ/năm.

17. Hỗ trợ khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 13 Thông tư số 02/2026/TT-BDTTG ngày 04/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo.

 a) Hỗ trợ khôi phục, phục dựng và bảo tồn nhạc cụ, trang phục, loại hình văn hóa, nghệ thuật, nghề truyền thống tiêu biểu, tối đa 300 triệu đồng/ nghề/dân tộc cả giai đoạn 2026-2030.

b) Hỗ trợ thành lập và duy trì hoạt động của các câu lạc bộ văn hóa dân gian, đội văn nghệ thôn, bản, tối đa 20 triệu đồng/đội/thôn, bản/ giai đoạn 2026-2030.

18. Hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo thiết chế văn hóa, thể thao và đầu tư trang thiết bị tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Hướng dẫn số 2770/HD-BVHTTDL ngày 15/5/2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

            a) Xây dựng mới Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn: Mức hỗ trợ 800 triệu đồng/thôn.

          b) Cải tạo, nâng cấp Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn đã xuống cấp: Mức hỗ trợ 600 triệu đồng/thôn.

c) Hỗ trợ trang thiết bị phục vụ hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp với quy mô và chức năng của thiết chế: Mức hỗ trợ 80 triệu đồng/thôn.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn vốn sự nghiệp ngân sách trung ương và nguồn vốn sự nghiệp ngân sách địa phương đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030.

Nguồn vốn thuộc 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 không còn nhiệm vụ chi hoặc còn nhiệm vụ chi nhưng không thực hiện được, được cấp thẩm quyền cho chuyển sang thực hiện các nội dung, nhiệm vụ thuộc Chương trình giai đoạn 2026-2030.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày .... tháng .... năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVIII, kỳ họp thứ ............  thông qua ngày ….. tháng …. năm 2026./.

Tin nổi bật