Skip to main content

Em muốn tư vấn một cái vấn đề liên quan đến người Việt Nam kết hôn với người Trung Quốc.
Em là người Vân Nam Trung Quốc đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam,em có quen được một người con gái quê quán Huyện Lộc Bình Lạng Sơn lúc em đi học ở Thái Nguyên rồi hai người yêu nhau tự do,do dịch bệnh bạn ấy không thể cùng em về TQ đăng ký kết hôn được nên là muốn xin đkkh ở Việt Nam.Bọn em lên mạng đọc luật và các quy định nên là chuẩn bị xong tất cả hồ sơ do luật yêu cầu phải có.Bọn em xin đăng ký kết hôn ở Phòng Tư Pháp Huyện Lộc Bình Lạng sơn mà người tiếp nhận hồ sơ ở đó trả lời không được và từ chối đăng ký kết hôn cho bọn em và không có trả lời bằng văn bản và viện dẫn lý do từ chối(lý do nói bằng miệng là hộ chiếu của em là hộ chiếu mới).Trong tất cả các văn bản luật trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam mà bắt đầu từ Luật Hôn nhân và gia đình 2013, Luật Hộ tịch 2014 cho tới bộ luật gốc là Bộ luật dân sự 2015 đều không cấm người Việt Nam kết hôn với người Trung Quốc trong trường hợp này.Hai người đi đến với nhau thật sự không dễ dàng,hy vọng quý cơ quan có thể xem xét và giúp đỡ hoặc cung cấp giải pháp cho bọn em trong việc này để quan hệ vợ chồng bọn em được hợp pháp.em cảm ơn nhiều ạ.

Trả lời

1. Về thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài:

Điều 37 Luật Hộ tịch 2014 quy định: “Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài”.

2. Thành phần hồ sơ

Tại Khoản 2, Mục I, phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1872/QĐ-BTP ngày 04/9/2020 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính  sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Tư pháp quy định về thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài gồm:

2.1. Giấy tờ phải xuất trình

- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân của công dân Việt Nam.

- Người nước ngoài xuất trình bản chính hộ chiếu để chứng minh về nhân thân; trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền đăng ký kết hôn.

2.2.  Giấy tờ phải nộp

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu, có đủ thông tin của hai bên nam, nữ. Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận các bên kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp còn giá trị sử dụng, xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ đó. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế có giá trị trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày cấp.

- Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp bản sao hộ chiếu/giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước.

* Ngoài giấy tờ nêu trên, tùy từng trường hợp, bên nam, bên nữ phải nộp hoặc xuất trình giấy tờ tương ứng sau đây:

- Công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trái pháp luật (Trích lục ghi chú ly hôn);

- Công dân Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó;

- Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp.

* Lưu ý đối với giấy tờ phải nộp, xuất trình:

+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc xác nhận để sử dụng cho việc đăng ký hộ tịch tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hưng phải đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và công chứng bản dịch hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp các giấy tờ phải nộp và giấy tờ phải xuất trình hợp lệ, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam thì sẽ được cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xem xét, giải quyết.

Tên của bạn
anh Kiệt
Địa chỉ email
930984153@qq.com
Địa chỉ thuờng trú
Việt Nam