Skip to main content
Submitted by Ban biên tập Cổng on 8 May 2018
Ngày kết thúc góp ý

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN  

 

Số:     /2018/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                         Lạng Sơn,  ngày     tháng    năm 2018

  (Dự thảo)

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/ 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;

Căn cứ Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số    /TTr-SXD ngày .../.../2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan trong việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày….. /……/2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng Lạng Sơn, Cục Thuế tỉnh, Cục thống kê tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn; Chủ đầu tư các dự án bất động sản và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Chính phủ;

- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;

- Bộ Xây dựng;

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Báo Lạng Sơn;

- PCVP UBND tỉnh,

  các Phòng CV, TH-CB tỉnh;

- Lưu: VT, KTN(TQT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Phạm Ngọc Thưởng

 

 

          

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LẠNG SƠN

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

 (Dự thảo)

QUY CHẾ

PHỐI HỢP GIỮA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN TRONG VIỆC XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

(Ban hành kèm theo Quyết định số  ……/2018/QĐ-UBND

ngày     tháng 8  năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)

 

Chương I

 

QUY ĐỊNH CHUNG

          Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

          Quy chế này quy định về việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản; trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, các nhân trong việc xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

          Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

Nguyên tắc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong việc báo cáo thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản:

1. Thủ trưởng cơ quan hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị có trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu và chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung, thông tin, dữ liệu do cơ quan mình cung cấp.

2. Cơ quan báo cáo có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu cho Sở Xây dựng chính xác, đầy đủ kịp thời theo biểu mẫu.

          3. Cơ quan được giao trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải có kế hoạch thực hiện số hóa những dữ liệu chưa ở dạng số, phải có các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin để đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu số về nhà ở và thị trường bất động sản.

          4. Không được lợi dụng việc cung cấp thông tin để sách nhiễu, trục lợi, phát tán các thông tin trái với quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

1. Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản phải được xây dựng và quản lý thống nhất từ các cấp, các đơn vị liên quan; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước đảm bảo tính khoa học, thuận tiện cho việc khai thác và sử dụng.

2. Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản phải bảo đảm phục vụ kịp thời yêu cầu công tác quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc gia.

3. Các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng đảm bảo tính trung thực, khách quan.

4. Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản đảm bảo đúng mục đích, tuân theo các quy định của pháp luật.

          5. Trường hợp cần thu thập, cập nhập bổ sung các thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản của tỉnh không thuộc phạm vi quy chế này, Sở Xây dựng phải báo cáo UBND tỉnh xem xét chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện.

Chương II

NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP BÁO CÁO CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Điều 5. Nội dung cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

          Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được tổng hợp theo địa giới hành chính cấp huyện và cho toàn tỉnh gồm:

1. Cơ sở dữ liệu về nhà ở gồm:

a) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở và đất ở do địa phương ban hành theo thẩm quyền;

b) Số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo của các chương trình điều tra, thống kê về nhà ở tại địa phương;

c) Các thông tin, dữ liệu về chương trình, kế hoạch phát triển nhà của địa phương; thông tin cơ bản, số lượng các dự án đầu tư xây dựng nhà ở; số lượng và diện tích từng loại nhà ở; diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở;

d) Số lượng, diện tích nhà ở đô thị, nông thôn;

đ) Số lượng, diện tích nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, tập thể, cá nhân và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

e) Cơ sở dữ liệu về nhà ở phân theo mức độ kiên cố xây dựng;

g) Các biến động liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng nhà ở, đất ở;

h) Số lượng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà;

i) Công tác quản lý nhà chung cư;

k) Các chỉ tiêu thống kê khác về nhà ở tại địa phương.

2. Cơ sở dữ liệu về thị trường bất động sản gồm:

a) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thị trường bất động sản do địa phương ban hành theo thẩm quyền;

b) Số lượng, tình hình triển khai các dự án, số lượng từng loại sản phẩm bất động sản của dự án; nhu cầu đối với các loại bất động sản theo thống kê, dự báo;

c) Tình hình giao dịch bất động sản gồm các thông tin về lượng giao dịch, giá giao dịch;

d) Các thông tin, dữ liệu về các khoản thu ngân sách từ đất đai và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo biểu mẫu số 9 kèm theo quy chế này;

đ) Cơ sở dữ liệu về sàn giao dịch bất động sản;

e) Số lượng nhà ở cho thuê và các loại bất động sản Văn phòng, khách sạn, Mặt bằng thương mại dịch vụ gồm các thông tin: Đặc điểm về đất đai, xây dựng; quy mô, mục đích sử dụng; đăng ký sở hữu;

g) Các chỉ tiêu thống kê khác về tình hình phát triển thị trường bất động sản tại địa phương.

Điều 6. Báo cáo định kỳ hàng tháng

          1. Sở Tư pháp: Cung cấp, báo cáo thông tin về số lượng giao dịch bất động sản được quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 5 của Quy chế này thông qua hoạt động công chứng, chứng thực hợp đồng theo Biểu mẫu số 17 tại phụ lục kèm theo Quy chế này.

          2. Sở Tài chính, Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng Lạng Sơn cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến các dự án bất động sản theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Sở Xây dựng; Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thông tin, dữ liệu của dự án bất động sản do chủ đầu tư báo cáo liên quan đến Sở, ngành mình quản lý.

          3. Sàn giao dịch bất động sản, Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản: Cung cấp thông tin được quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 5 của Quy chế này theo Biểu mẫu 2; 6; 12 tại phụ lục kèm theo Quy chế này.

          4. Chủ đầu tư dự án bất động sản: Cung cấp thông tin về tình hình giao dịch bất động sản của dự án được quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 5 của Quy chế này:

a) Đối với dự án các khu đô thị theo Biểu mẫu số 1; 4; 6; 7; 8; 10; 13; 15;  tại phụ lục kèm theo Quy chế này.

b) Đối với dự án nhà ở: Biểu mẫu số 1; 3; 4; 6; 7; 8; 9; 10; ,11; 13; 14; 15 16a; 16b; 17;18 tại phụ lục kèm theo Quy chế này.

          5. UBND cấp xã Cung cấp, báo cáo thông tin về số lượng giao dịch bất động sản được quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 5 của Quy chế này thông qua hoạt động công chứng, chứng thực hợp đồng theo Biểu mẫu số 19.

          6. Các Sàn giao dịch bất động sản, Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, chủ đầu tư các dự án bất động sản và UBND cấp xã, phường, thị trấn tổng hợp báo cáo gửi về Sở Xây dựng, đồng thời gửi báo cáo về UBND các huyện, thành phố để theo dõi và tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng theo quy định.

          Điều 7. Báo cáo định kỳ hàng Quý

          1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp các thông tin quy định tại Điểm h, Khoản 1, Điều 5 của Quy chế này theo Biểu mẫu số 20 tại phụ lục kèm theo Quy chế này.

          2. Chủ đầu tư các dự án bất động sản: Cung cấp thông tin về tình hình triển khai các dự án nhà ở, bất động sản, số lượng sản phẩm của dự án được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 của Quy chế này:

a) Dự án các khu đô thị theo Biểu mẫu số 1; 4; 6; 7; 8; 10; 13; 15 tại phụ lục kèm theo Quy chế này.

b) Đối với dự án nhà ở: Biểu mẫu số 1; 3; 4; 6; 7; 8; 9; 10; ,11; 13; 14; 15 16a; 16b; 17;18 tại phụ lục kèm theo Quy chế này.

           Đồng thời gửi báo cáo về UBND các huyện, thành phố để theo dõi và tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng theo quy định.

          Điều 8. Báo cáo định kỳ 6 tháng và năm

          1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Cung cấp thông tin về diện tích đất để đầu tư xây dựng nhà ở quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 của Quy chế này theo Biểu mẫu số 21 tại phụ lục kèm theo Quy chế này.

          2. Cục Thuế Lạng Sơn: Cung cấp các thông tin quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 5 của Quy chế này theo Biểu mẫu số 22 tại phụ lục kèm theo Quy chế này.

3. Sở kế hoạch và Đầu tư: Cung cấp thông tin về số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 7 của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP theo biểu mẫu số 23 tại phụ lục kèm theo Quy chế này.

          4. UBND các huyện, thành phố: Cung cấp thông tin quy định tại Điểm i, Khoản 1, Điều 5 của Quy chế này theo biểu mẫu số 24; Cung cấp thông tin quy định tại Điểm d, e, Khoản 1, Điều 5 của Quy chế theo biểu mẫu số 17; 18 tại phụ lục kèm theo Quy chế này và các biểu số 14; 15; 16a; 16b; 17; 18; 20; 21 theo phụ lục kèm theo Quy chế này .

          5. Cục Thống kê tỉnh: Hàng năm Cung cấp cho Sở Xây dựng các thông tin, dữ liệu về hoạt động xây dựng và nhà ở (thông tin về kết quả điều tra hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người toàn tỉnh, khu vực đô thị, nông thôn theo kết quả tổng điều tra dân số và nhà ở, Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ; kết quả khảo sát mức sống dân cư).

Điều 9. Hình thức phối hợp

          1. Thông báo, trao đổi, cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

          2. Thông qua quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành theo quy định của UBND tỉnh Lạng Sơn.

          3. Qua mail (trường hợp khi cấp thiết lấy số liệu)

Điều 10. Thời gian thực hiện báo cáo

          1.  Báo cáo hàng tháng: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp số liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 05 của tháng sau tháng báo cáo.

          2.  Báo cáo Quý: Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp số liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 của tháng đầu tiên của Quý sau Quý báo cáo.

          3.  Báo cáo 6 tháng: Các cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp số liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo.

          4.  Báo cáo năm: Các cơ quan đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, cung cấp số liệu gửi về Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 01 của năm sau năm báo cáo.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN VỀ

NHÀ Ở VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

          Điều 11. Quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản

          Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thực hiện quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh. Các Sở, Ngành liên quan và UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp cùng Sở Xây dựng trong việc thực hiện công tác quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Các hình thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản

1. Các hình thức khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản gồm:

a) Qua mạng internet;

b) Qua trang thông tin điện tử do Sở Xây dựng quy định;

c) Thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu;

d) Bằng hợp đồng giữa Sở Xây dựng và bên khai thác, sử dụng dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng, phạm vi khai thác và sử dụng

a) Các cơ quan tham gia xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được quyền khai thác dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình. Việc khai thác dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản ngoài phạm vi quản lý phải được sự chấp thuận của Sở Xây dựng (cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản);

b) Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản có liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạt động điều tra, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài quy định tại Điểm a, b Khoản này được quyền yêu cầu cung cấp thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản nhằm phục vụ những mục đích chính đáng của mình;

d) Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản không được cung cấp các thông tin ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp, các thông tin mang tính cá nhân trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.

3. Các đối tượng quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều này khi có nhu cầu sử dụng thông tin phải thanh toán dịch vụ cung cấp thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật.

Số tiền thu được từ dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 13. Khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản qua mạng internet, trang điện tử do Sở Xây dựng quản lý (website dữ liệu)

          1. Tổ chức cá nhân được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản qua website dữ liệu không phải trả chi phí đối với các trường hợp sau:

          a) Khai thác, sử dụng danh mục thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản;

          b) Khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản  theo quy định của pháp luật được công khai phổ biến rộng rãi.

          2. Đối với các thông tin dữ liệu ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này. Sở Xây dựng sẽ cấp quyền truy cập cho các tổ chức cá nhân (sau đây gọi là bên yêu cầu) đăng ký phù hợp với đối tượng và mục đích sử dụng theo quy định, trình tự thực hiện như sau:

          a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản gửi phiếu yêu cầu cho Sở Xây dựng theo các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp theo hình thức văn bản cho Sở Xây dựng;

- Gửi qua đường công văn, bưu điện;

- Đăng ký trực tuyến trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng theo địa chỉ….

b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản hợp lệ. Sở Xây dựng sẽ thông báo chi phí sử dụng dịch vụ; trường hợp từ chối cung cấp quyền khai thác, sử dụng, Sở Xây dựng sẽ trả lời nêu rõ lý do.

c) Sở Xây dựng gửi cho bên yêu cầu tài khoản truy cập tra cứu thông tin, dữ liệu trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu và bên yêu cầu đã thanh toán chi phí sử dụng dịch vụ.

          d) Tổ chức, cá nhân được cấp quyền truy cập có trách nhiệm:

          - Truy cập đúng địa chỉ, mã khóa; không được làm lộ địa chỉ, mã khóa truy cập đã được cấp,

- Chỉ được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trong phạm vi được cấp, không xâm nhập trái phép cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, sử dụng thông tin dữ liệu đúng mục đích

- Quản lý nội dung các thông tin, dữ liệu đã khai thác, không được cung cấp cho tổ chức, cấ nhân khác trừ trường hợp được phép của Sở Xây dựng.

- Không được thay đổi, xóa, hủy, sao chép, tiết lộ, hiển thị, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ dữ liệu; không được tạo ra hoặc phát tán chương  trình phần mềm làm ảnh hưởng, sai lệch cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; thông báo kịp thời cho Sở Xây dựng về những sai sót của thông tin, dữ liệu đã được cung cấp.

- Thực hiện thanh toán chi phí dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu dịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, Sở Xây dựng có trách nhiệm:

a) Thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan đến môi trường mạng để sửa chữa khắc phục, các sự cố hoặc nâng cấp…

          b) Tiến hành các biện pháp khắc phục sự cố ngay khi hệ thống thông tin của mình bị lỗi trong quá trình hoạt động làm ảnh hưởng đến việc cung cấp thông tin.

          c) Việc cung cấp, khai thác sử  dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản qua website dữ liệu phải tuân thủ theo các quy định của Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành.

          Điều 14. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu

          1. Trình tự cung cấp thông tin:

          a) Bên yêu cầu gửi phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp dữ liệu cho Sở Xây dựng theo các hình thức tại điểm c, khoản 1 Điều 12 của Quy chế này.    

          b) Sở Xây dựng tiếp nhận và xử lý phiếu yêu cầu (theo phụ Biểu số 11 kèm theo Phụ lục của Quy chế này) hoặc văn bản yêu cầu. Trường hợp bên yêu cầu thực hiện không đúng quy định được nêu tại Khoản 2 Điều này, Sở Xây dựng có quyền từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu và phải nêu rõ lý do chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.

          Trường hợp phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu đúng quy định và các thông tin, dữ liệu được yêu cầu cung cấp hợp lệ. Bên yêu cầu thanh toán chi phí dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định cho Sở Xây dựng.

          c) Sở Xây dựng chuẩn bị thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản để bàn giao cho bên yêu cầu trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu và bên yêu cầu đã thanh toán chi phí dịch vụ.

          d) Trong quá trình khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và TTBĐS không được sao chép, chuyển giao cho bên thứ ba, trừ trường hợp đã có thỏa thuận với Sở Xây dựng.

          2. Sở Xây dựng từ chối việc cung cấp thông tin, dữ liệu trong các trường hợp

a) Phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu mà nội dung không rõ ràng; các thông tin, dữ liệu được yêu cầu cung cấp thuộc phạm vi ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp, không có trong cơ sở dữ liệu hiện có, các thông tin mang tính cá nhân trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, xác minh xử lý hành vi vi pham pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước.

          b) Văn bản yêu cầu không có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu xác nhận đối với tổ chức; phiếu yêu cầu không có chữ ký, tên, thông tin, đia chỉ phục vụ việc liên hệ của cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu.

          c) Không thực hiện thanh toán chi phí dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong trường hợp thanh toán theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo hình thức hợp đồng

          1. Đối với các trường hợp khai thác thông tin, dữ liệu cần phải tổng hợp, xử lý trước khi cung cấp cho tổ chức, cá nhân thì thực hiện bằng hình thức hợp đồng.

          2. Việc ký kết hợp đồng giữa Sở Xây dựng và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Kinh phí thực hiện

Hàng năm sở Xây dựng lập dự toán kinh phí cho việc xây dựng, quản lý vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; thu thập, cập nhập bổ sung các thông tin, dữ liệu tính toán.

          Điều 17. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

          1. Lập dự toán kinh phí cho việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin; điều tra, cập nhật, bổ sung thông tin, dữ liệu.

          2. Tổ chức phổ biến, tập huấn hướng dẫn thực hiện nghị định 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản và Thông tư 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015.

          3. Công bố trên cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng các thông tin: Văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nhà ở, thị trường bất động sản do UBND tỉnh ban hành; Chương trình kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh; các dự án nhà ở đang thực hiện đầu tư xây dựng, các sàn giao dịch bát động sản trên địa bàn.

          4. Lập kế hoạch chuẩn bị cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và bố trí cán bộ phù hợp để thực hiện quản lý, vận hành hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.

          5. Tổ chức thu thập, tổng hợp, tính toán và lưu trữ số liệu để đấu nối, tích hợp với hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu chung về nhà ở và thị trường bất động sản.

          6. Công bố các thông tin, chỉ tiêu thống kê quy định gửi báo cáo về Bộ Xây dựng để quản lý, theo dõi theo định kỳ.

          Điều 18. Tổ chức thực hiện

          1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này.

          2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này; tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Quy chế để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng; tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác thi đua khen thưởng và xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

          3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh vướng mắc, bất cập, đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./.

                                                                            TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                      CHỦ TỊCH

 

 

 

 

                                                                               Phạm Ngọc Thưởng


 

Add new comment

The content of this field is kept private and will not be shown publicly.

Plain text

  • No HTML tags allowed.
  • Lines and paragraphs break automatically.
  • Web page addresses and email addresses turn into links automatically.
One file only.
120 MB limit.
Allowed types: doc docx xls xlsx pdf rar zip.